K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 9 2025

Sơ đồ tư duy “Quang hợp ở thực vật”



                        +-------------------------------+
                        |   Quang hợp ở thực vật       |
                        +-------------------------------+
                                   /         |           \
                                  /          |            \
                      Khái niệm & phương   Vai trò của     Mối quan hệ giữa
                          trình &         lá cây với      trao đổi chất &
                         nguyên liệu,     chức năng        chuyển hóa năng lượng
                         sản phẩm, ảnh
                            hưởng

Nhánh 1: Khái niệm – Nguyên liệu – Sản phẩm – Các yếu tố ảnh hưởng

  • Khái niệm
    Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nướckhí carbon dioxide (CO₂) cùng với năng lượng ánh sáng nhờ diệp lục để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng khí oxygen (O₂). VietJack+3tailieumoi.vn+3Toploigiai+3
  • Nguyên liệu (chất lấy vào)
    • Nước (do rễ hút từ đất lên lá) VietJack+2Học Tập SGK+2
    • Carbon dioxide (CO₂) từ không khí vào lá qua khí khổng Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+2Học Tập SGK+2
  • Sản phẩm (chất tạo ra)
    • Chất hữu cơ (ví dụ: glucose, tinh bột) tailieumoi.vn+2Học Tập SGK+2
    • Oxygen (O₂) VietJack+2Toploigiai+2
  • Các yếu tố tham gia / ảnh hưởng
    • Ánh sáng mặt trời (năng lượng) tailieumoi.vn+2Hoatieu+2
    • Diệp lục (lục lạp) chứa trong tế bào lá, hấp thu ánh sáng tailieumoi.vn+2VietJack+2

Nhánh 2: Vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

  • Lá là cơ quan chính thực hiện quang hợp. Học Tập SGK+2VietJack+2
  • Các bộ phận của lá + đặc điểm + vai trò:

    Bộ phận

    Đặc điểm

    Vai trò

    Phiến lá

    Dạng bản mỏng, diện tích bề mặt lớn

    Đón ánh sáng nhiều hơn, trao đổi khí dễ dàng hơn

    Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+2VietJack+2

    Lục lạp

    Chứa diệp lục

    Hấp thu ánh sáng, chuyển hóa ánh sáng thành năng lượng hóa học

    tailieumoi.vn+2Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+2

    Gân lá

    Phân bố khắp phiến lá, liên kết giữa rễ – thân – lá

    Vận chuyển nước + khoáng lên lá; vận chuyển sản phẩm hữu cơ đi tới các bộ phận khác

    Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+1

    Khí khổng

    Phân bố ở lớp biểu bì lá; có khả năng đóng mở

    Trao đổi khí: CO₂ vào, O₂ ra; làm thoát hơi nước

    Mozart - Tổng hợp thông tin mới nhất+1


Nhánh 3: Mối quan hệ trao đổi chất ⇄ chuyển hóa năng lượng

  • Trao đổi chất:
    • Các chất tham gia & sản phẩm được trao đổi giữa thực vật với môi trường (nước, CO₂ vào lá; O₂ & chất hữu cơ ra) Học Tập SGK+1
    • Vận chuyển nguyên liệu / sản phẩm qua các phần khác nhau của cây (rễ → thân → lá; lá → thân → các bộ phận sử dụng hay dự trữ) VietJack+1
  • Chuyển hóa năng lượng:
    • Năng lượng ánh sáng (quang năng) được hấp thu bởi diệp lục → chuyển thành năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ (glucose, tinh bột) tailieumoi.vn+2VietJack+2
    • Lưu trữ năng lượng dưới dạng hóa năng trong các sản phẩm hữu cơ, sử dụng khi cần thiết (hô hấp, phát triển…) tailieumoi.vn

Liên kết tri thức – Ghi chú để nhớ & mở rộng

  • Một số cây có lá biến đổi chẳng hạn xương rồng, phần thân non màu xanh có diệp lục cũng có thể thực hiện quang hợp. VietJack+1
  • Thiếu ánh sáng, nước, CO₂, diệp lục → quang hợp bị hạn chế / không xảy ra hiệu quả.
  • Quang hợp là quá trình rất quan trọng với đời sống: nguồn thức ăn của thực vật, nguồn oxy cho mọi
18 tháng 9 2025

cho mk 1 like nhé


@Bùi Xuân Bảo bạn hạn chế chép AI nhé! Đã chép AI ko ghi Tham khảo rồi lại còn xin tick!

15 tháng 2 2021

úi, bài này trên lớp mik chưa đc học, bn thông cảm, nhường phần cho các bn khác nàhehevui

15 tháng 2 2021
1.1. Nhóm chim

 

Hình 1: Đà điểu, chim cánh cụt, chim ưng

Nhóm chim

Đại diện

Môi trường sống

Đặc điểm cấu tạo

Cánh

Cơ ngực

Chân

Ngón

Chạy

Đà điểu

Thảo nguyên, sa mạc

Ngắn, yếu

Không phát triển

Cao, to, khỏe

2-3 ngón

Bơi

Chim cánh cụt

Biển

Dài, khoẻ

Rất phát triển

Ngắn

4 ngón có màng bơi

Bay

Chim ưng

Núi đá

Dài, khoẻ

Phát triển

To, có vuốt cong.

4 ngón

Lớp chim rất đa dạng: Số loài nhiều, chia làm 3 nhóm:Chim chạyChim bơiChim bayLối sống và môi trường sống phong phú.

 

 

Đặc điểm

Bộ NgỗngBộ GàBộ Chim ưngBộ Cú

Mỏ

Dài, rộng, dẹp, bờ  có những tấm sừng ngang

Ngắn, khỏe

Khỏe, quặp, sắc nhọn

Quặp nhưng nhỏ hơn

Cánh

không đặc sắc

Ngắn, tròn

Dài, khỏe

Dài, phủ lông mềm

Chân

Ngắn, có màng bơi rộng nối liền 3 ngón trước

To, móng cùn, con trống chân có cựa

To, khỏe, có vuốt cong sắcTo, khỏe, có vuốt cong sắc

Đời sống

Bơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạn

Kiếm mồi bằng cách bới đất, ăn hạt, cỏ non, chân khớp, giun, thân mềm

Chuyên săn bắt mồi về ban ngày, bắt chim, gặm nhấm, gà, vịt

Chuyên săn mồi về ban đêm, bắt chủ yếu gặm nhấm, bay nhẹ nhàng không gây tiếng động

Đại diện của từng bộ chim

Ngỗng, vịt, thiên nga …

Công, gà, gà lôi, trĩ …

Đại bàng, diều hâu, cắt. 

Cú mèo, cú lợn, cú muỗi …

Bảng: Đặc điểm câu tạo ngoài một số bộ Chim thích nghi với đời sống của chúng

1.2. Đặc điểm chung của chimMình có lông vũ bao phủChi trước biến đổi thành cánhCó mỏ sừngPhổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấpTim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thểTrứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹLà động vật hằng nhiệt1.3. Vai trò của chimLợi ích:Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấmCung cấp thực phẩmLàm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh.Huấn luyện để săn mồi, phụ vụ du lịch.Giúp phát tán cây rừng.
14 tháng 9 2025
  • Trao đổi chất (Metabolism)
    • Định nghĩa: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất trong cơ thể.
    • Các loại:
      • Chuyển hóa vật chất (catabolism & anabolism):
        • Catabolism: Phân giải chất → tạo năng lượng.
        • Anabolism: Tổng hợp chất → sử dụng năng lượng.
      • Chuyển hóa năng lượng: Tạo, chuyển hóa, và sử dụng năng lượng trong cơ thể.
  • Nguồn năng lượng của cơ thể
    • Glucid (đường): Nguồn năng lượng chính.
    • Lipid (mỡ): Dự trữ năng lượng lâu dài.
    • Protein: Tham gia khi cần thiết (khẩn cấp).
  • Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
    • Phản ứng oxi hóa – khử: Giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ.
    • ATP: Đồng tiền năng lượng của tế bào.
    • Vai trò:
      • Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
      • Duy trì sự cân bằng nội môi.
  • Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    • Trao đổi chất → chuyển hóa chất → giải phóng hoặc dự trữ năng lượng → hỗ trợ hoạt động sống.

Mỗi chủ đề mình chỉ vẽ 1 sơ đồ tư duy thôi nha còn những bài còn lại bạn có thể tìm kiếm trên mạng để tham khảo thêm nha 

loading...

loading...

loading...loading...loading...

1 tháng 11 2016

1 )

Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhiệm mọi chức năng sống;
- Dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi hơi hoặc tiêu giám. Sinh sản vô tính theo kiêu phân đôi.

2)

Lợi : Làm thức ăn cho một số động vật nhỏ như tôm , cá

Có ý nghĩa về địa chất

Biểu thị mức độ sạch , bẩn của môi trường .

Hại : Kí sinh gây bệnh cho người và vật

3 )

ĐVNS có lợi : Trùng dày , trùng biến hình , trùng lỗ , ...

ĐVNS có hại : Tùng kiết lị , trùng sốt rét , ...

Câu 1: trả lời:

Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung:
- Có kích thước hiển vi
- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
- Hầu hết sinh sản vô tính

12 tháng 5 2017

7. *Tác hại của giun đũa :
Giun đũa kí sinh thường gây cho người bệnh đau bụng dữ dội và rối loạn tiêu hóa do ống mật bị tắc .
* Biên pháp phòng tránh :
- Ăn chín, uống sôi .
- Không ăn thức ăn sống, không ăn rau chưa rõ nguồn gốc .
- Vệ sinh môi trường .
- Tiêu diệt ruồi nhặng .
- Tẩy giun theo định kỳ

17 tháng 5 2020

Câu 1:

Đời sống của chim bồ câu:

+ Sống trên cây, bay giỏi.

+ Có tập tính làm tổ.

+ Là động vật hằng nhiệt.

- Cấu tạo ngoài của chim bồ câu:

Chim bồ câu có cấu tạo thích nghi với đời sống bay, thể hiện ở những đặc điểm sau:

- Thân hình thoi, được phủ bằng lông vũ nhẹ, xốp.

- Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc.

- Chi trước biến đổi thành cánh.

* Cách di chuyển của chim.

- Di chuyển bằng cách bay: có kiểu bay đập cánh

- Chi sau có chân dài, các ngón chân có vuốt, 3 ngón trước, 1 ngón sau.

- Tuyến phao câu tiết dịch nhờn.

Câu 2:

- Bộ lông dày xốp => giữ nhiệt, giúp thỏ an toàn khi lẩn trốn trong bụi rậm

- Chi trước ngắn => Đào hang, di chuyển

- Chi sau dài, khỏe => Bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi

- Mũi thính, lông xúc giác cảm giác xúc giác nhanh, nhạy => thăm dò thức ăn, phát hiện sớm kẻ thù, thăm dò môi trường

- Tai thính, vành tai lớn, dài, cử động được theo các phía => định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù

Câu 3:

Dựa vào bộ răng hãy phân biệt ba bộ Thú : Ăn sâu bọ, Gặm nhấm và Ăn thịt.

Dựa vào bộ răng để phân biệt ba bộ thú:

- Bộ ăn sâu bọ: Các răng đều nhọn.

- Bộ gặm nhấm: Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm.

- Bộ ăn thịt: Răng nanh dài nhọn, răng hàm dẹp bền và sắc.

Câu 4:

+ Dựa vào tập tính của lớp thú:

=> Lớp thú có có hệ thần kinh, giác quan có cấu tạo phát triển và phức tạp hơn lớp chim

+ Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

+ Dựa vào những đặc tính đã có sẵn và sự tiến hóa của lớp thú con người có thể dạy cho thú những đặc tính mới bằng cách huấn luyện.

Câu 5:

Bộ linh trưởng chứng tỏ chúng tiến hóa nhanh nhất là:

- Đi bằng hai chân

- Thích nghi với đời sống cầm nắm , leo treo:

+ Bàn chân, bàn tay có 5 ngón

+ Ngón cái đối diện vs các ngón khác

- Bộ não rất phát triển

=> Các đặc điểm tiến hóa gần vs loài người nhất

Câu 6:

- Thú móng guốc di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng, chỉ những đốt cuối của ngón chân có guốc mới chạm đất (diện tích tiếp xúc với đất hẹp).

- Bộ Guốc chắn: ngóng guốc có 2 ngón chân giữa bằng nhau, sống theo đàn và ăn tạp nhiều loài nhai lại

- Bộ Guốc lẻ: có 1 móng guốc giữa phát triển nhất , sống theo đàn hoặc đơn độc, ăn thực vật và không nhai lại

17 tháng 5 2020

Link

14 tháng 9 2016

Câu 1: Cấu tạo của Ruột khoang sống bám và Ruột khoang bơi lội tự do có đặc điếm gì chung?
Hướng dẫn trả lời:
- Cơ thề có đối xứng tỏa tròn;
- Thành cơ thê đều có 2 lớp tế bào: lớp ngoài, lớp trong, giữa 2 lớp này là tầng keo;
- Đều có tế bào gai tự vệ, ruột dạng túi, miệng vừa là nơi thu nhận ăn vừa là nơi thải chất cặn bã.
Câu 2: Em hãy kế tên các đại diện cua Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em?
Hướng dẫn trả lời:
o tắt cả các địa phương đều có thủy tức (nước ngọt và nước mặn :có). Các vùng gần biên còn có thể gặp: sứa, san hô và hải quỳ.
Câu 3*: Để đố phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành Ruột khoang phải có phương tiện gì?
Hướng dẫn trả lời:
Đố tránh chạm phải chất độc khi tiếp xúc với các đại diện ngành Ruột khoang, chúng ta cần sử dụng: vợt, kéo nẹp, panh. Nếu dùng tay, phải mang găng cao su để tránh sự tác động của các tê bào gai độc, có thế gây ngứa hoặc làm bỏng da tay.
Câu 4*: San hô có lợi hay có hại? Biển nước la có giàu san hô không?
Hướng dẫn trả lời:
San hô chú yếu là có lợi. Ấu trùng san hô trong các giai đoạn sinh sản hữu tính thường là thức ăn của nhiều loại động vật biến.
Vùng biển nước ta rất giàu san hô (có nhiều loại khấc nhau), chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô,... là những hệ sinh thái quan trọng trong đại dương.
Tuy nhiên, một số đào ngầm san hô cũng gây trở ngại khùng ít cho giao thông đường biến.

24 tháng 9 2016

Câu 1: Cấu tạo của Ruột khoang sống bám và Ruột khoang bơi lội tự do có đặc điếm gì chung?

- Cơ thề có đối xứng tỏa tròn;
- Thành cơ thê đều có 2 lớp tế bào: lớp ngoài, lớp trong, giữa 2 lớp này là tầng keo;
- Đều có tế bào gai tự vệ, ruột dạng túi, miệng vừa là nơi thu nhận ăn vừa là nơi thải chất cặn bã.

Câu 2: Em hãy kế tên các đại diện cua Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em?

o tắt cả các địa phương đều có thủy tức (nước ngọt và nước mặn :có). Các vùng gần biên còn có thể gặp: sứa, san hô và hải quỳ.
Câu 3*: Để đố phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành Ruột khoang phải có phương tiện gì?

Đố tránh chạm phải chất độc khi tiếp xúc với các đại diện ngành Ruột khoang, chúng ta cần sử dụng: vợt, kéo nẹp, panh. Nếu dùng tay, phải mang găng cao su để tránh sự tác động của các tê bào gai độc, có thế gây ngứa hoặc làm bỏng da tay.
Câu 4*: San hô có lợi hay có hại? Biển nước la có giàu san hô không?

San hô chú yếu là có lợi. Ấu trùng san hô trong các giai đoạn sinh sản hữu tính thường là thức ăn của nhiều loại động vật biến.
Vùng biển nước ta rất giàu san hô (có nhiều loại khấc nhau), chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô,... là những hệ sinh thái quan trọng trong đại dương.
Tuy nhiên, một số đào ngầm san hô cũng gây trở ngại khùng ít cho giao thông đường biến.


 

1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật?A. Quang hợp và hô hấp là các quá trình độc lập, không liên quan với nhau.B. Quang hợp và hô hấp là các quá trình diễn ra đồng thời và thống nhất với nhau.C. Quang hợp và hô hấp là các quá trình diễn ra đồng thời và trái ngược với nhau.D. Quang hợp và hô hấp là các...
Đọc tiếp

1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật?

A. Quang hợp và hô hấp là các quá trình độc lập, không liên quan với nhau.

B. Quang hợp và hô hấp là các quá trình diễn ra đồng thời và thống nhất với nhau.

C. Quang hợp và hô hấp là các quá trình diễn ra đồng thời và trái ngược với nhau.

D. Quang hợp và hô hấp là các quá trình ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau.

2. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về trao đổi khí ở thực vật?

A. Tốc độ trao đổi khí ở thực vật tăng dần từ sáng đến tối.

B. Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ diễn ra thuận lợi.

C. Ở tất cả các loài thực vật, khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt trên của lá.

D. Lau bụi cho lá là 1 biện pháp giúp sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra thuận lợi.

3. Ở người, vòng tuần hoàn lớn

A. đưa máu có màu đỏ tươi, giàu O2 và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

B. đưa máu có màu đỏ thẫm, giàu O2 và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

C. đưa máu có màu đỏ thẫm, nghèo O2 từ tim đến phổi.

D. đưa máu có màu đỏ tươi, nghèo O2 từ tim đến phổi.

4. Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh?

A. Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.

B. Vừa ăn vừa tranh thủ đọc sách để tiết kiệm thời gian.

C. Ăn chín, uống sôi, không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.

5. Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây?

A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.

B. Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây, sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to.

C. Lá cây bị héo quắt do ánh sáng Mặt Trời đốt nóng.

D. Nhựa rỉ ra từ gốc gây bị chặt bỏ thân.

D. Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến.

6. Vì sao chúng ta cần uống nhiều nước hơn khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh?

A. Vì khi đó lượng nước thoát ra môi trường nhiều qua hoạt động toát mồ hôi. Do đó, cần uống nhiều nước để cân bằng lượng nước đã mất đi.

B. Vì khi đó cơ thể nóng lên rất nhiều. Do đó, cần uống nhiều nước để làm mát cơ thể, giúp cơ thể duy trì thân nhiệt ổn định.

C. Vì khi đó cơ thể cần nhiều năng lượng. Do đó, cần uống nhiều nước để cung cấp năng lượng cho cơ thể tiếp tục hoạt động.

D. Vì khi đó cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng. Do đó, cần uống nhiều nước để tăng cường quá trình thu nhận và chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể.

1

1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật?

A. Quang hợp và hô hấp là các quá trình độc lập, không liên quan với nhau.

B. Quang hợp và hô hấp là các quá trình diễn ra đồng thời và thống nhất với nhau.

C. Quang hợp và hô hấp là các quá trình diễn ra đồng thời và trái ngược với nhau.

D. Quang hợp và hô hấp là các quá trình ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau.

2. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về trao đổi khí ở thực vật?

A. Tốc độ trao đổi khí ở thực vật tăng dần từ sáng đến tối.

B. Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ diễn ra thuận lợi.

C. Ở tất cả các loài thực vật, khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt trên của lá.

D. Lau bụi cho lá là 1 biện pháp giúp sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra thuận lợi.

3. Ở người, vòng tuần hoàn lớn

A. đưa máu có màu đỏ tươi, giàu O2 và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

B. đưa máu có màu đỏ thẫm, giàu O2 và các chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

C. đưa máu có màu đỏ thẫm, nghèo O2 từ tim đến phổi.

D. đưa máu có màu đỏ tươi, nghèo O2 từ tim đến phổi.

4. Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh?

A. Ăn tối muộn để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể khi ngủ.

B. Vừa ăn vừa tranh thủ đọc sách để tiết kiệm thời gian.

C. Ăn chín, uống sôi, không ăn thức ăn đã bị ôi thiu.

5. Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận khác của cây?

A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.

B. Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây, sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to.

C. Lá cây bị héo quắt do ánh sáng Mặt Trời đốt nóng.

D. Nhựa rỉ ra từ gốc gây bị chặt bỏ thân.

D. Ăn thịt, cá tái để không bị mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến.

6. Vì sao chúng ta cần uống nhiều nước hơn khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh?

A. Vì khi đó lượng nước thoát ra môi trường nhiều qua hoạt động toát mồ hôi. Do đó, cần uống nhiều nước để cân bằng lượng nước đã mất đi.

B. Vì khi đó cơ thể nóng lên rất nhiều. Do đó, cần uống nhiều nước để làm mát cơ thể, giúp cơ thể duy trì thân nhiệt ổn định.

C. Vì khi đó cơ thể cần nhiều năng lượng. Do đó, cần uống nhiều nước để cung cấp năng lượng cho cơ thể tiếp tục hoạt động.

D. Vì khi đó cơ thể cần nhiều chất dinh dưỡng. Do đó, cần uống nhiều nước để tăng cường quá trình thu nhận và chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể.