K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 9 2025

a: \(\hat{DPB}=\hat{DQB}=90^0\)

=>P,D,Q,B cùng thuộc đường tròn đường kính DB

b: PDQB là tứ giác nội tiếp

=>\(\hat{PQB}=\hat{PDB}=\hat{CDB}\)

Xét (O) có \(\hat{CDB};\hat{CAB}\) là các góc nội tiếp chắn cung CB

=>\(\hat{CDB}=\hat{CAB}=\hat{PAC}\)

=>\(\hat{PAC}=\hat{PQB}\)

c:

Gọi H là giao điểm của PQ và AC

Ta có: \(\hat{PAC}=\hat{PQB}\)

\(\hat{PQB}+\hat{BPQ}=90^0\) (ΔPBQ vuông tại B)

Do đó: \(\hat{PAC}+\hat{BPQ}=90^0\)

\(\hat{BPQ}=\hat{APH}\) (hai góc đối đỉnh)

nên \(\hat{PAC}+\hat{APH}=90^0\)

=>PQ⊥AC tại H

Bài toán:

Cho đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\) với hai dây cung \(A B\) và \(C D\) cắt nhau tại điểm \(P\) nằm trong đường tròn. Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(A B\) cắt đường thẳng qua \(D\) vuông góc với \(C D\) tại điểm \(Q\). Chứng minh các điều sau:

  1. Bốn điểm \(P\)\(B\)\(Q\)\(D\) cùng nằm trên một đường tròn.
  2. Chứng minh rằng \(\angle P A B = \angle P Q B\).
  3. Chứng minh rằng \(P Q \bot A C\).

1. Chứng minh bốn điểm \(P\)\(B\)\(Q\)\(D\) cùng nằm trên một đường tròn:

Dựng hình:

  • Đầu tiên, vẽ đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\) với hai dây cung \(A B\) và \(C D\) cắt nhau tại điểm \(P\).
  • Vẽ đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(A B\) (gọi điểm cắt đường tròn tại \(B^{'}\)).
  • Vẽ đường thẳng qua \(D\) vuông góc với \(C D\) (gọi điểm cắt đường tròn tại \(D^{'}\)).

Chứng minh:
Để chứng minh rằng \(P\)\(B\)\(Q\), và \(D\) đồng vị trên một đường tròn, ta sẽ sử dụng Định lý góc ở một điểm (chứng minh rằng các góc của bốn điểm này sẽ cùng một giá trị và đồng thời góc đó phải là góc của một đường tròn nội tiếp).

  1. Góc tại điểm P:
    • Cung \(A B\) và \(C D\) giao nhau tại \(P\), tạo thành một góc giữa hai cung.
  2. Tứ giác nội tiếp:
    • Các góc trong tứ giác \(P B D Q\) có quan hệ góc đối nhau.
    • Cũng có thể áp dụng Định lý tứ giác nội tiếp trong đường tròn, nếu có các góc đối của tứ giác thỏa mãn yêu cầu.

2. Chứng minh \(\angle P A B = \angle P Q B\):

Để chứng minh \(\angle P A B = \angle P Q B\), ta sử dụng định lý góc nội tiếp. Cụ thể, góc \(P A B\) và góc \(P Q B\)nằm trên cùng một vòng tròn, chúng là hai góc nội tiếp cắt cùng một cung.

  • Cung \(P A\) và cung \(P B\) bị chia thành các góc tại \(P\) và \(Q\).
  • Theo định lý góc nội tiếp trong đường tròn, góc tạo thành bởi các đoạn thẳng \(P A B\) và \(P Q B\) là góc bằng nhau.

3. Chứng minh rằng \(P Q \bot A C\):

Để chứng minh \(P Q \bot A C\), ta sử dụng định lý góc vuông và tính chất các giao điểm trong hình học.

  • Điểm \(Q\) là điểm giao của các đường thẳng vuông góc qua \(B\) và \(D\), vì vậy \(P Q\) vuông góc với đoạn \(A C\).
  • Cùng một lý luận, nếu các đường thẳng \(A B\) và \(C D\) vuông góc tại các điểm \(B\) và \(D\), thì \(P Q\) tạo thành góc vuông với đoạn \(A C\), vì góc vuông và các đường thẳng cắt nhau tạo ra các giao điểm vuông góc.

Vẽ hình:

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể vẽ hình theo các bước sau:

  1. Vẽ đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\).
  2. Vẽ hai dây cung \(A B\) và \(C D\) cắt nhau tại điểm \(P\).
  3. Vẽ các đường vuông góc qua \(B\) và \(D\) lần lượt cắt nhau tại điểm \(Q\).
  4. Vẽ các đoạn thẳng \(A B\)\(A C\), và \(C D\).
  5. Tìm góc vuông và áp dụng các định lý về tứ giác nội tiếp và góc vuông.

Nếu bạn có Desmos hay GeoGebra, bạn có thể vẽ hình trên đó để kiểm tra và quan sát rõ hơn!

22 tháng 9 2019

A B O M C D E F H G

1) Vì ^AEB chắn nửa đường tròn (O) nên EA vuông góc EB. Do đó BE // CM.

Suy ra tứ giác BECM là hình thang cân (Vì 4 điểm B,C,M,E cùng thuộc (O))

Kết hợp với M là điểm chính giữa cung AB suy ra CE = BM = AM hay (CE = (AM

Vậy thì tứ giác ACEM là hình thang cân (đpcm).

2) Đường tròn (O) có M là điểm chính giữa cung AB, suy ra MO vuông góc AB

Từ đó MO // CH suy ra ^HCM = ^OMC = ^OCM. Vậy CM là phân giác của ^HCO (đpcm).

3) Kẻ đường kính MG của đường tròn (O). Dễ thấy ^DOG = ^DCG (= 900)

Suy ra 4 điểm C,D,O,G cùng thuộc đường tròn đường kính DG

Mặt khác AB là trung trực của MG, D thuộc AB nên DG = DM

Theo mối quan hệ giữa đường kính và dây ta có: 

\(CD\le DG=DM\Leftrightarrow2CD\le DM+CD=CM\Leftrightarrow CD\le\frac{1}{2}CM\)

Lại có tứ giác ACEM là hình thang cân, do vậy \(CD\le\frac{1}{2}CM=\frac{1}{2}AE\)(đpcm).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi C là điểm chính giữa cung AB không chứa M của (O).

4 tháng 12 2025
Các bước giải
  1. Thương của hai số được tính.
  2. Thương được nhân với 100100100để tìm tỉ số phần trăm.
Lời giải chi tiết
  1. Thương của 36,9636 comma 9636,96 424242được tính: 36,9642=0,88the fraction with numerator 36 comma 96 and denominator 42 end-fraction equals 0 comma 8836,9642=0,88.
  2. Tỉ số phần trăm được tính bằng cách nhân thương với 100100100: 0,88×100=88%0 comma 88 cross 100 equals 88 %0,88×100=88%
Đáp án cuối cùng Tỉ số phần trăm của 36,9636 comma 9636,96 424242 88%88 %88%
8 tháng 8 2016

1. Xét tứ giác CEHD ta có:

góc CEH = 900 (Vì BE là đường cao)

góc CDH = 900 (Vì AD là đường cao)

=> góc CEH + góc CDH = 1800

Mà góc CEH và góc CDH là hai góc đối của tứ giác CEHD. Do đó CEHD là tứ giác nội tiếp

2. Theo giả thiết: BE là đường cao => BE ┴ AC => góc BEA = 900.

AD là đường cao => AD ┴ BC => BDA = 900.

Như vậy E và D cùng nhìn AB dưới một góc 900 => E và D cùng nằm trên đường tròn đường kính AB.

Vậy bốn điểm A, E, D, B cùng nằm trên một đường tròn.

3. Theo giả thiết tam giác ABC cân tại A có AD là đường cao nên cũng là đường trung tuyến

=> D là trung điểm của BC. Theo trên ta có góc BEC = 900.

Vậy tam giác BEC vuông tại E có ED là trung tuyến => DE = 1/2 BC.

4. Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AHE nên O là trung điểm của AH => OA = OE => tam giác AOE cân tại O => góc E1 = góc A1 (1).

Theo trên DE = 1/2 BC => tam giác DBE cân tại D => góc E3 = góc B1 (2)

Mà góc B1 = góc A1 (vì cùng phụ với góc ACB) => góc E1 = góc E3 => góc E1 + góc E2 = góc E2 + góc E3

Mà góc E1 + góc E2 = góc BEA = 900 => góc E2 + góc E3 = 900 = góc OED => DE ┴ OE tại E.

Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại E.

5. Theo giả thiết AH = 6 Cm => OH = OE = 3 cm.; DH = 2 Cm => OD = 5 cm. Áp dụng định lí Pitago cho tam giác OED vuông tại E ta có ED2 = OD2 – OE2 ↔ ED2 = 52 – 32 ↔ ED = 4cm

Toán lớp 9

10 tháng 8 2017

1.Xét tứ giác CEHD ta có:

Góc CEH = 900 (Vì BE là đường cao)

Góc CDH = 900 (Vì AD là đường cao)

=> góc CEH + góc CDH = 1800

Mà góc CEH và góc CDH là hai góc đối của tứ giác CEHD. Do đó CEHD là tứ giác nội tiếp

2. Theo giả thiết: BE là đường cao => BE ┴ AC => góc BEC = 900.

CF là đường cao => CF ┴ AB => góc BFC = 900.

Như vậy E và F cùng nhìn BC dưới một góc 900 => E và F cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.

Vậy bốn điểm B,C,E,F cùng nằm trên một đường tròn.

3. Xét hai tam giác AEH và ADC ta có: góc AEH = góc ADC = 900; góc A là góc chung

=> Δ AEH ˜ Δ ADC => AE/AD = AH/AC=> AE.AC = AH.AD.

* Xét hai tam giác BEC và ADC ta có: góc BEC = góc ADC = 900; góc C là góc chung

=> Δ BEC ˜ Δ ADC => AE/AD = BC/AC => AD.BC = BE.AC.

4. Ta có góc C1 = góc A1 (vì cùng phụ với góc ABC)

góc C2 = góc A1 ( vì là hai góc nội tiếp cùng chắn cung BM)

=> góc C1 = góc C2 => CB là tia phân giác của góc HCM; lại có CB ┴ HM => Δ CHM cân tại C

=> CB cũng là đương trung trực của HM vậy H và M đối xứng nhau qua BC.

5. Theo chứng minh trên bốn điểm B, C, E, F cùng nằm trên một đường tròn

=> góc C1 = góc E1 (vì là hai góc nội tiếp cùng chắn cung BF)

Cũng theo chứng minh trên CEHD là tứ giác nội tiếp

góc C1 = góc E2 (vì là hai góc nội tiếp cùng chắn cung HD)

góc E1 = góc E2 => EB là tia phân giác của góc FED.

Chứng minh tương tự ta cũng có FC là tia phân giác của góc DFE mà BE và CF cắt nhau tại H do đó H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF.

10 tháng 8 2017

1. Xét tứ giác CEHD ta có:

góc CEH = 900 (Vì BE là đường cao)

góc CDH = 900 (Vì AD là đường cao)

=> góc CEH + góc CDH = 1800

Mà góc CEH và góc CDH là hai góc đối của tứ giác CEHD. Do đó CEHD là tứ giác nội tiếp

2. Theo giả thiết: BE là đường cao => BE ┴ AC => góc BEA = 900.

AD là đường cao => AD ┴ BC => BDA = 900.

Như vậy E và D cùng nhìn AB dưới một góc 900 => E và D cùng nằm trên đường tròn đường kính AB.

Vậy bốn điểm A, E, D, B cùng nằm trên một đường tròn.

3. Theo giả thiết tam giác ABC cân tại A có AD là đường cao nên cũng là đường trung tuyến

=> D là trung điểm của BC. Theo trên ta có góc BEC = 900.

Vậy tam giác BEC vuông tại E có ED là trung tuyến => DE = 1/2 BC.

4. Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AHE nên O là trung điểm của AH => OA = OE => tam giác AOE cân tại O => góc E1 = góc A1 (1).

Theo trên DE = 1/2 BC => tam giác DBE cân tại D => góc E3 = góc B1 (2)

Mà góc B1 = góc A1 (vì cùng phụ với góc ACB) => góc E1 = góc E3 => góc E1 + góc E2 = góc E2 + góc E3

Mà góc E1 + góc E2 = góc BEA = 900 => góc E2 + góc E3 = 900 = góc OED => DE ┴ OE tại E.

Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại E.

5. Theo giả thiết AH = 6 Cm => OH = OE = 3 cm.; DH = 2 Cm => OD = 5 cm. Áp dụng định lí Pitago cho tam giác OED vuông tại E ta có ED2 = OD2 – OE2 ↔ ED2 = 52 – 32 ↔ ED = 4cm