Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Độ cứng của lò xo là:
\(k=\frac{2W}{A^2}=\frac{2X0,2}{0,1^2}=40\left(N/m\right)\)
Tần số góc là:
\(\omega=\frac{2\pi}{T}=\frac{2\pi}{0,5}=4\left(rad/s\right)\)
Khối lượng của vật là:
\(m=\frac{k}{\omega^2}=\frac{40}{\left(4\pi\right)^2}=0,25\left(kg\right)=250\left(g\right)\)
- Giới hạn quang dẫn của chất CdS là: λ0 = 0,9 μm.
- Năng lượng tối thiểu của photon ánh sáng có thể gây ra hiện tượng quang dẫn CdS là:

Vận tốc cực đại: \(v_{max}=\sqrt{\dfrac{2W_{đmax}}{m}}=\sqrt{\dfrac{2.0,1}{0,2}}=1m/s\)
Khi \(W_{đ1}=0,025J\) \(\Rightarrow v_{1}=\sqrt{\dfrac{2W_{đ1}}{m}}=\sqrt{\dfrac{2.0,025}{0,2}}=0,5m/s\)
Khi \(W_{đ2}=0,75J\) \(\Rightarrow v_{1}=\sqrt{\dfrac{2W_{đ1}}{m}}=\sqrt{\dfrac{2.0,075}{0,2}}=0,5\sqrt 3m/s\)
Vì vận tốc biến thiên điều hoà theo thời gian, nên ta biểu diễn bằng véc tơ quay:
v O 1 0,5 0,5√3 30 0
Từ giản đồ véc tơ ta suy ra được: \(\Delta t=\dfrac{30}{360}T=\dfrac{\pi}{20}\)
\(\Rightarrow T =\dfrac{3\pi}{5}s\)
\(\Rightarrow \omega = \dfrac{2\pi}{T}=\dfrac{10}{3}\) (rad/s)
Biên độ: \(A=\dfrac{v_{max}}{\omega}=0,3m = 30cm\)
Tại P dao động cực tiểu khi \(d_{2}-d_{1}=(2k+1+\frac{\triangle \phi}{\pi})\frac{\lambda}{2}.\)
Tại P dao động cực đại khi \(d_{2}-d_{1}=(k+\frac{\triangle \phi}{2\pi})\lambda.\)
Tại M là vân lồi bậc k và tại N là vân lồi bậc k + 3 =>\(MA-MB=(k+0.5)\lambda=12.25\\ NA-NB=(k+3+0.5)\lambda=33.25\\ \)
\(\Rightarrow 3\lambda=33.25-12.25=21 \Rightarrow \lambda=7mm.\)
Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn AB là \(-AB\leq (k+\frac{1}{2})\lambda\leq AB \Rightarrow \frac{-AB}{\lambda}-0.5 \leq k \leq \frac{AB}{\lambda}\)
=> có 14 điểm cực đại giao thoa kể cả A và B.
Đáp án A.
Lời giải chi tiết:
Từ giả thiết ta có giữa hai lần động năng bằng thế năng thì
Khi động năng của chất điểm bằng 1/3 lần thế năng thì

- Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa 1 photon.


k ai k dùng AI mà trả lời được
vật chất tối và năng lượng tối là hai thành phần bí ẩn phần lớn vũ trụ nhưng chúng ta chưa rõ bản chất vật chất tối có tác dụng hấp dẫn giúp hình thành các cấu trúc vd như thiên hà trong khi năng lượng tối có tác dụng đẩy khiến vũ trụ giãn nở nhanh hơnnhiều
Vật chất tối và năng lượng tối là hai khái niệm quan trọng trong vũ trụ học hiện đại, đặc biệt là trong việc giải thích sự chuyển động và cấu trúc của vũ trụ. Mặc dù chúng có tên gọi "vật chất" và "năng lượng", bản chất của chúng vẫn là một trong những vấn đề lớn chưa được giải quyết trong khoa học. Dưới đây là những thông tin cơ bản về chúng:
1. Vật chất tối (Dark Matter)
Khái niệm
Vật chất tối là một dạng vật chất mà chúng ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường và không phát ra, hấp thụ hay phản xạ ánh sáng, vì thế gọi là "tối". Tuy nhiên, vật chất tối có trọng lực và ảnh hưởng đến sự chuyển động của các thiên thể. Các nhà khoa học đã nhận thấy sự tồn tại của vật chất tối qua sự tác động của nó lên các vật thể khác, ví dụ như sự quay của các thiên hà hoặc sự phát triển của các cấu trúc vũ trụ lớn.
Bản chất
Tác dụng của vật chất tối
2. Năng lượng tối (Dark Energy)
Khái niệm
Năng lượng tối là một dạng năng lượng mà các nhà khoa học cho rằng chiếm phần lớn vũ trụ, khoảng 68% tổng năng lượng vũ trụ. Năng lượng tối có tính chất kỳ lạ vì nó có tác dụng tăng tốc sự giãn nở của vũ trụ, thay vì làm chậm lại như lực hấp dẫn.
Bản chất
Tác dụng của năng lượng tối
Tóm tắt
Mặc dù chúng ta đã biết về sự tồn tại và tác động của vật chất tối và năng lượng tối qua các quan sát gián tiếp, nhưng chúng vẫn là những vấn đề rất khó khăn đối với khoa học hiện đại và đang là chủ đề nghiên cứu quan trọng trong vũ trụ học.
Tham khảo
Vật chất tối là loại vật chất không nhìn thấy được nhưng có lực hấp dẫn, giúp giữ các thiên hà ổn định.
Năng lượng tối là lực bí ẩn làm vũ trụ giãn nở ngày càng nhanh.