Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
lp 8 mà khó thế -,-
Có \(4=a^4+b^4+c^4+1\ge4\sqrt[4]{\left(abc\right)^4}=4abc\)\(\Leftrightarrow\)\(-abc\ge-1\)
\(\Rightarrow\)\(\frac{1}{4-ab}+\frac{1}{4-bc}+\frac{1}{4-ca}=\frac{a+b+c}{4-abc}\le\frac{a+b+c}{4-1}=\frac{a+b+c}{3}\)
Lại có \(3=a^4+b^4+c^4\ge\frac{\left(a^2+b^2+c^2\right)^2}{3}\ge\frac{\frac{\left(a+b+c\right)^4}{9}}{3}=\frac{\left(a+b+c\right)^4}{27}\)
\(\Leftrightarrow\)\(\left(a+b+c\right)^4\le81\)\(\Leftrightarrow\)\(a+b+c\le3\)
\(\Rightarrow\)\(\frac{1}{4-ab}+\frac{1}{4-bc}+\frac{1}{4-ca}\le\frac{a+b+c}{3}\le\frac{3}{3}=1\) ( đpcm )
Dấu "=" xảy ra \(\Leftrightarrow\)\(a=b=c=1\)
Từ \(a+b+c=1\Rightarrow2a+2b+2c=1\)
\(\Rightarrow\left(a+b\right)+\left(b+c\right)+\left(c+a\right)=2\)
Ta có: \(\frac{a+bc}{b+c}=\frac{a\left(a+b+c\right)+bc}{b+c}=\frac{\left(a+b\right)\left(a+c\right)}{b+c}\)
Tương tự ta viết lại BĐT cần chứng minh như sau:
\(\frac{\left(a+b\right)\left(a+c\right)}{b+c}+\frac{\left(a+b\right)\left(b+c\right)}{c+a}+\frac{\left(a+c\right)\left(b+c\right)}{a+b}\ge2\)
Đặt \(\hept{\begin{cases}x=b+c\\y=a+c\\z=a+b\end{cases}}\) thì BĐT cần chứng minh là:
\(\frac{xy}{z}+\frac{xz}{y}+\frac{yz}{x}\ge2\forall\hept{\begin{cases}x,y,z>0\\x+y+z=2\end{cases}}\)
Áp dụng BĐT AM-GM ta có:
\(\hept{\begin{cases}\frac{xy}{z}+\frac{xz}{y}\ge2x\\\frac{xz}{y}+\frac{yz}{x}\ge2y\\\frac{yz}{x}+\frac{xy}{z}\ge2z\end{cases}}\)
Cộng theo vế rồi thu gọn ta có:\(\frac{xy}{z}+\frac{xz}{y}+\frac{yz}{x}\ge2\)
BĐT được chứng minh nên BĐT đầu cũng đã được chứng minh
:). Sử dụng Bất đẳng thức Schur.
Giải:
Đặt: \(a+b+c=p\)
\(abc=r\)
\(ab+bc+ac=q\)
Theo bất đẳng thức Schur:
=> \(p^2\ge3q\) , \(2p^3+9r\ge7pq\) => \(p^3-4pq+9r\ge0\)=> \(p^3-4pq+9\left(4-p\right)\ge0\Leftrightarrow p^3-4pq-9p+36\ge0\)(1)
và \(p^3\ge27r\)
Từ giả thiết ta có: \(p+r=4\)=> \(p^3+27\ge27r+27p=27\left(r+p\right)=27.4\)
=> \(p^3+27p-27.4\ge0\)\(\Leftrightarrow\left(p^3-27\right)+\left(27p-27.3\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(p-3\right)\left(p^2+3p+9+27\right)\ge0\Leftrightarrow\left(p-3\right)\left(p^2+3p+36\right)\ge0\Leftrightarrow p-3\ge0\)
\(\Leftrightarrow p\ge3\)
Vì a, b, c >0 => \(abc>0\)=> r>0
=> \(3\le p< 4\)
=> \(\left(p+3\right)\left(p-4\right)\left(p-3\right)\le0\Leftrightarrow p^3-4p^2-9p+36\le0\) (2)
Từ (1), (2) => \(-4pq\ge-4p^2\Leftrightarrow q\le p\) hay ab+bc+ac\(\le\)a+b+c
"=" xảy ra : \(a=b=c\)
và \(a+b+c+abc=4\)
<=> a=b=c=1
Xét hiệu: (a3 + b3 + c3) - (a + b + c)
= (a3 - a) + (b3 - b) + (c3 - c)
= a.(a2 - 1) + b.(b2 - 1) + c.(c2 - 1)
= a.(a - 1).(a + 1) + b.(b - 1).(b + 1) + c.(c - 1).(c + 1)
Dễ thấy mỗi tích trên chia hết cho 6 vì là tích 3 số nguyên liên tiếp
=> (a3 + b3 + c3) - (a + b + c) chia hết cho 6
Mà a + b + c chia hết cho 6 => a3 + b3 + c3 chia hết cho 6 (đpcm)
1. Gọi ƯCLN (a,c) =k, ta có : a=ka1, c=kc1 và (a1,c1)=1
Thay vào ab=cd được ka1b=bc1d nên
a1b=c1d (1)
Ta có: a1b \(⋮\)c1 mà (a1,c1)=1 nên b\(⋮\)c1. Đặt b=c1m ( \(m\in N\)*) , thay vào (1) được a1c1m = c1d nên a1m=d
Do đó: \(a^5+b^5+c^5+d^5=k^5a_1^5+c_1^5m^5+k^5c_1^5+a_1^5m^5\)
\(=k^5\left(a_1^5+c_1^5\right)+m^5\left(a_1^5+c_1^5\right)=\left(a_1^5+c_1^5\right)\left(k^5+m^5\right)\)
Do a1, c1, k, m là các số nguyên dương nên \(a^5+b^5+c^5+d^5\)là hợp số (đpcm)
2. Nhận xét: 1 số chính phương khi chia cho 3 chỉ có thể sư 0 hoặc 1.
Ta có \(a^2+b^2⋮3\). Xét các TH của tổng 2 số dư : 0+0, 0+1,1+1, chỉ có 0+0 \(⋮\)3.
Vậy \(a^2+b^2⋮3\)thì a và b \(⋮3\)
b) Nhận xét: 1 số chính phương khi chia cho 7 chỉ có thể dư 0,1,2,4 (thật vậy, xét a lần lượt bằng 7k, \(7k\pm1,7k\pm2,7k\pm3\)thì a2 chia cho 7 thứ tự dư 0,1,4,2)
Ta có: \(a^2+b^2⋮7\). Xét các TH của tổng 2 số dư : 0+0, 0+1, 0+2, 0+4 , 1+1, 1+2, 2+2, 1+4, 2+4, 4+4; chỉ có 0+0 \(⋮7\). Vậy......
a, \(\left(a+b+c\right)^2=3\left(ab+bc+ac\right)\Leftrightarrow a^2+b^2+c^2+2ab+2bc+2ac=3\left(ab+bc+ac\right)\)
\(\Leftrightarrow a^2+b^2+c^2-ab-bc-ac=0\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(c-a\right)^2=0\)
=> a=b=c
Bài toán
Cho các số nguyên \(a\), \(b\), \(c\) thỏa mãn phương trình:
\(a b \left(\right. a - b \left.\right) + b c \left(\right. b - c \left.\right) + c a \left(\right. c - a \left.\right) = a + b + c\)
Chứng minh rằng \(a + b + c\) chia hết cho 27.
Bước 1: Xem xét phương trình ban đầu
Phương trình đã cho là:
\(a b \left(\right. a - b \left.\right) + b c \left(\right. b - c \left.\right) + c a \left(\right. c - a \left.\right) = a + b + c\)
Ta sẽ mở rộng các biểu thức trong vế trái:
\(a b \left(\right. a - b \left.\right) = a^{2} b - a b^{2}\)\(b c \left(\right. b - c \left.\right) = b^{2} c - b c^{2}\)\(c a \left(\right. c - a \left.\right) = c^{2} a - c a^{2}\)
Vậy, phương trình có dạng:
\(\left(\right. a^{2} b - a b^{2} \left.\right) + \left(\right. b^{2} c - b c^{2} \left.\right) + \left(\right. c^{2} a - c a^{2} \left.\right) = a + b + c\)
Bước 2: Nhóm các hạng tử lại
Tiến hành nhóm các hạng tử lại theo biến:
\(a^{2} b - a b^{2} + b^{2} c - b c^{2} + c^{2} a - c a^{2} = \left(\right. a^{2} b - a b^{2} \left.\right) + \left(\right. b^{2} c - b c^{2} \left.\right) + \left(\right. c^{2} a - c a^{2} \left.\right)\)
Biểu thức bên trái có dạng khá phức tạp, nhưng ta có thể quan sát rằng mỗi nhóm đều chứa những hạng tử có dạng \(x^{2} y - x y^{2}\) (ví dụ: \(a^{2} b - a b^{2}\)).
Bước 3: Thử với các giá trị cụ thể
Để có thêm thông tin, ta thử với các giá trị cụ thể của \(a\), \(b\), và \(c\) để kiểm tra sự chia hết cho 27.
Thử với \(a = 0\), \(b = 0\), \(c = 0\):
Khi \(a = 0\), \(b = 0\), và \(c = 0\), ta thấy:
\(a b \left(\right. a - b \left.\right) + b c \left(\right. b - c \left.\right) + c a \left(\right. c - a \left.\right) = 0 + 0 + 0 = 0\)
Và:
\(a + b + c = 0 + 0 + 0 = 0\)
Rõ ràng \(a + b + c = 0\) chia hết cho 27.
Thử với \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 1\):
Khi \(a = 1\), \(b = 1\), và \(c = 1\), ta có:
\(a b \left(\right. a - b \left.\right) + b c \left(\right. b - c \left.\right) + c a \left(\right. c - a \left.\right) = 1 \times 1 \times \left(\right. 1 - 1 \left.\right) + 1 \times 1 \times \left(\right. 1 - 1 \left.\right) + 1 \times 1 \times \left(\right. 1 - 1 \left.\right) = 0\)
Và:
\(a + b + c = 1 + 1 + 1 = 3\)
Tuy nhiên, không phải lúc nào \(a + b + c\) chia hết cho 27 với các giá trị cụ thể.
Bước 4: Kết luận
Bài toán yêu cầu chứng minh \(a + b + c\) chia hết cho 27, và qua các bước làm việc, ta chưa tìm ra một cách trực tiếp để chứng minh điều này. Tuy nhiên, từ kết quả thử nghiệm và các phép biến đổi có thể chỉ ra rằng, với các điều kiện của bài toán, khi thỏa mãn các yêu cầu cho trước, các giá trị thỏa mãn bài toán (trong một số trường hợp) chia hết cho 27
Tham khảo
toàn AI làm