Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
chịu mặt dù đã tự tay tìm hiểu vì nghịch ăn trộm điếu thuốc
Trong nicotin có: \(\left\{{}\begin{matrix}m_C=\dfrac{162.74,07\%}{100\%}=120\left(g\right)\\m_H=\dfrac{162.8,64\%}{100\%}=14\left(g\right)\\m_N=\dfrac{162.17,28\%}{100\%}=28\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_C=\dfrac{120}{12}=10\left(mol\right)\\n_H=\dfrac{14}{1}=14\left(mol\right)\\n_N=\dfrac{28}{14}=2\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy CTHH của nicotin là \(C_{10}H_{14}N_2\)
a/ => Mnicotin = 2 x 81 = 162 ( g/mol )
=> mC = 74,07% x 162 = 120 gam
=> nC = 120 / 12 = 10 mol
=> mN = 17,28% x 162 = 28 gam
=> nN = 28 / 14 = 2 mol
=> mH = 8,64% x 162 = 14 gam
=> nH = 14 / 1 = 14 mol
=> x : y : z = 10 : 2 : 14
=> CT nicotin : C10H14N2
b/ Chúng ta cần:
- Tuyên truyền cho mọi người thấy tác hại của khói thuốc là
- Tăng giá của thuốc là lên thật cao
- Khuyên nhủ người đã bị nghiện thuốc lá
- .....
=> MNicotin = 2.81 = 162 (g/mol)
mC = 74,07.162 = 120 (g)
=> nC = 120/12 = 10 (mol)
mN = 17,28%.162 = 28 (g)
=> nN = 28/14 = 2 (mol)
=> mH = 8,64%.162 = 14 (g)
nH = 14/1 = 14 (mol)
=>x : y : z = 10 : 2 : 14
=> CTHH : C10H14N2
câu 1 thuốc tim+ nước trong óng nghiệm tan ra và tạo thành dung dịch màu tím là hiện tượng vật lý vì vẫn là dung dịch nước tím mà không thay đôi chất
b,
Ở ống nghiệm 2 là PƯHH vì sau phản ứng tạo ra chất mới
Ta có số avogadro : 6.10^23
Khi đó số mol nguyên tử S tham gia phản ứng : \(\frac{1,5.10^{23}}{6.10^{23}}=0,25\left(mol\right)\)
PTHH : \(S+O_2\rightarrow^{t^o}SO_2\)
0,25 0,25
=> nO2 = 0,25 (mol)
=> VO2 (đktc) = 0,25 x 22,4 = 5,6 (l)
b/ nSO2 = nS = 0,25 (mol)
Khối lượng SO2 thu được là :
\(\frac{64.0,25.95}{100}=15,2\left(g\right)\)
Nồng độ phần trăm của dung dịch:
C% = . 100% =
. 100% = 18%
nồng độ % của dung dịch \(CuSO_4\) là
\(\frac{3,6}{20}.100\%=18\%\)
a) Khi ngâm lá sắt vào dung dịch X thì không thấy khí thoát ra nên Cuo và H2SO4 phản ứng vừa đủ với nhau .
\(CuO+H_{2^{ }_{ }}SO_{4_{ }}\rightarrow CuSO_{4_{ }}+H_2O\left(1\right)\)
Khi dung dịch X không còn màu xanh thì CuSO4 đã phản ứng hết
\(CuSO_4+Fe\rightarrow FeSO_{4_{ }}+Cu\left(2\right)\)
Theo phản ứng (1) và (2)
\(n_{Cuo}=n_{H_2SO_4}=n_{CuSO_4}=n_{Cu}=\frac{2}{64-56}=0,25\left(mol\right)\)
Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4
\(C\%_{H_2SO_4}=\frac{0,25.98}{122,5}.100\%=20\%\Rightarrow C=20\)
b) Khối lượng của dung dịch sau phản ứng:
\(m_{dd}=m_{CuO}+m_{ddH_2SO_4}-\left(m_{Cu}-m_{Fe}\right)=20+122,5-2=140,5\left(g\right)\)
Theo phản ứng (2) :
\(n_{FeSO_4}=n_{Cu}=0,25\left(mol\right)\Rightarrow m_{FeSO_4}=0,25.152=38\left(g\right)\)
Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi lấy sắt ra là:
\(C\%_{FeSO_4}=\frac{38}{140,5}.100\%=27,05\%\)


Giải gấp giúp mình, mình cho 1 tick ạ
Khói ở đầu điếu thuốc có màu xanh do các hạt nhỏ tán xạ ánh sáng xanh (hiện tượng tán xạ Rayleigh). Khi người hút thuốc thở ra, khói đi qua phổi và miệng, các hạt ngưng tụ lại thành hạt lớn, tán xạ ánh sáng trắng (hiện tượng tán xạ Mie). Nếu có nhựa thuốc lá, khói có thể ngả vàng.
Do sự thay đổi nhiệt độ và kích thước hạt trong khói thuốc khi ra khỏi cơ thể.
- Khói ở đầu thuốc lá có màu xanh là do ánh sáng tán xạ từ các hạt khí rất nhỏ và nóng, gọi là hiện tượng tán xạ ánh sáng.
- Khi người ta thở ra, khói có màu trắng vàng vì khói đã nguội đi, các hạt nhựa thuốc và hơi nước ngưng tụ lại thành những giọt nhỏ li ti, phản xạ ánh sáng, tạo thành màu trắng đục hoặc vàng nhạt.