Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(A\cap B=A\) ; \(B\cap C=B\)
\(\Rightarrow\left(A\cap B\right)\cup\left(B\cap C\right)=A\cup B=B\) (đáp án A đúng)
\(B\backslash C=\varnothing\Rightarrow A\cup\left(B\backslash C\right)=A\) (B cũng đúng)
\(A\backslash\left(B\cap C\right)=A\backslash B=\varnothing\) (C đúng)
Vậy D sai
\(\left(A\cap C\right)\cup B=A\cup B=B\) chứ ko phải C
Nguyễn Huy TúAkai HarumaLightning FarronNguyễn Thanh HằngRibi Nkok NgokMysterious PersonVõ Đông Anh TuấnPhương AnTrần Việt Linh
a: A=(-7/4; -1/2]
\(B=\left(-\dfrac{9}{2};-4\right)\cup\left(4;\dfrac{9}{2}\right)\)
\(C=\left(\dfrac{2}{3};+\infty\right)\)
b: \(\left(A\cap B\right)\cap C=\varnothing\)
\(\left(A\cup C\right)\cap\left(B\A\right)\)
\(=(-\dfrac{7}{4};-\dfrac{1}{2}]\cup\left(\dfrac{2}{3};+\infty\right)\cap\left[\left(-\dfrac{9}{2};-4\right)\cup\left(4;\dfrac{9}{2}\right)\right]\)
\(=\left(4;\dfrac{9}{2}\right)\)
a/ \(\left[m;m+2\right]\cap\left[-1;2\right]=\varnothing\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}m+2< -1\\m>2\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}m< -3\\m>2\end{matrix}\right.\)
b/ \(\left(-\infty;9a\right)\cap\left(\frac{4}{a};+\infty\right)\ne\varnothing\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a\ne0\\\frac{4}{a}< 9a\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\frac{\left(2a-3\right)\left(2a+3\right)}{a}>0\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}a>\frac{3}{2}\\-\frac{3}{2}< a< 0\end{matrix}\right.\)
c/ \(\left(-\infty;a\right)\cup\left(\frac{4}{a};+\infty\right)=R\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a\ne0\\a>\frac{4}{a}\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\frac{\left(a-2\right)\left(a+2\right)}{a}>0\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}a>2\\-2< a< 0\end{matrix}\right.\)
d/ \([m-3;9)\) có 7 phần tử nguyên khi:
\(7\le9-\left(m-3\right)< 8\Rightarrow4< m\le5\)
\(X \cap \left(\right. Y \cup Z \left.\right) = \left(\right. X \cap Y \left.\right) \cup \left(\right. X \cap Z \left.\right) .\)
Với \(X = A \cap B , \textrm{ }\textrm{ } Y = B , \textrm{ }\textrm{ } Z = C\)
\(A\cap B\cap\left(\right.B\cup C\left.\right)=\left(\right.A\cap B\cap B\left.\right)\cup\left(\right.A\cap B\cap C\left.\right)\)
Rút gọn \(A \cap B \cap B = A \cap B\)
⟹
\(A\cap B\cap\left(\right.B\cup C\left.\right)=\left(\right.A\cap B\left.\right)\cup\left(\right.A\cap C\left.\right)\)
do đó
Đpcm
\(C_{E} \left(\right. A \cup B \left.\right) = \left(\right. C_{E} A \left.\right) \cap \left(\right. C_{E} B \left.\right)\)
Ta có
\(C_{E}\left(\right.X\left.\right)={x\in E\mid x\notin X\left.\right.}\)
ta xét vế trái
\(C_{E}\left(\right.A\cup B\left.\right)={x\in E\mid x\notin\left(\right.A\cup B\left.\right)}\)
\(\left(\right.x\in A\lor x\in B\left.\right)\Leftrightarrow\left(\right.\neg\left(\right.x\in A\left.\right)\land\neg\left(\right.x\in B\left.\right)\left.\right)\)
suy ra
\(C_{E}\left(\right.A\cup B\left.\right)={x\in E\mid x\notin A\land x\notin B}\)
lại có
\(=\left(\right.C_{E}A\left.\right)\cap\left(\right.C_{E}B\left.\right)\)
vậy
Đpcm
Cho tập \(A , B , C\) là ba tập con của tập \(E\).
1) Chứng minh:
\(A \cap B \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\)
Cách hiểu và viết đúng dấu:
Đây có thể là:
\(A \cap B \cap \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\)
Nhưng biểu thức bạn viết có thể bị nhầm chỗ dấu ngoặc.
Có thể đúng là:
\(A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\)
Chứng minh:
Ta chứng minh hai vế bằng nhau:
- Phần tử \(x \in A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right)\) nghĩa là:
\(x \in A\) và \(x \in B \cup C\) (tức \(x \in B\) hoặc \(x \in C\)). - Vậy \(x \in A\) và \(x \in B\), hoặc \(x \in A\) và \(x \in C\).
- Tức \(x \in \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\).
Ngược lại, nếu \(x \in \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\) thì:
- \(x \in A \cap B\) hoặc \(x \in A \cap C\).
- Vậy \(x \in A\) và \(x \in B\), hoặc \(x \in A\) và \(x \in C\).
- Tức \(x \in A\) và \(x \in B \cup C\), hay \(x \in A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right)\).
Vậy:
\(\boxed{A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)}\)
2) Chứng minh:
\(C_{E} \left(\right. A \cup B \left.\right) = \left(\right. C_{E} A \left.\right) \cap \left(\right. C_{E} B \left.\right)\)
Ở đây \(C_{E} A\) là phần bù của \(A\) trong \(E\) (ký hiệu thường là \(A^{c}\) hoặc \(E \backslash A\)).
Phát biểu đúng:
\(\text{Ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{u}} \&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; \left(\right. A \cup B \left.\right) \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp}; E = \left(\right. \text{ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{u}} \&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; A \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp}; E \left.\right) \cap \left(\right. \text{ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\text{u}} \&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; B \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp}; E \left.\right)\)
Tức là:
\(\left(\right. E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right) \left.\right) = \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)\)
Chứng minh:
- Nếu \(x \in E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right)\) thì \(x \in E\) và \(x \notin A \cup B\).
- \(x \notin A\) và \(x \notin B\) (vì nếu có trong \(A\) hoặc \(B\) thì trong \(A \cup B\)).
- Vậy \(x \in E \backslash A\) và \(x \in E \backslash B\), nghĩa là \(x \in \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)\).
Ngược lại, nếu \(x \in \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)\) thì:
- \(x \in E \backslash A\) và \(x \in E \backslash B\), tức \(x \in E\), \(x \notin A\), \(x \notin B\).
- Vậy \(x \notin A \cup B\), tức \(x \in E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right)\).
Vậy:
\(\boxed{E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right) = \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)}\)
Tóm lại:
- Đẳng thức 1: \(A \cap \left(\right. B \cup C \left.\right) = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right)\) (Phân phối giao với hợp)
- Đẳng thức 2: \(E \backslash \left(\right. A \cup B \left.\right) = \left(\right. E \backslash A \left.\right) \cap \left(\right. E \backslash B \left.\right)\) (Phần bù của hợp bằng giao phần b
Để chứng minh công thức:
\(n \left(\right. X \left.\right) = n \left(\right. A \cap B \left.\right) + n \left(\right. A \cap C \left.\right) + n \left(\right. B \cap C \left.\right) - n \left(\right. A \left.\right) - n \left(\right. B \left.\right) - n \left(\right. C \left.\right) + n \left(\right. A \cap B \cap C \left.\right)\)
với \(X = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right) \cup \left(\right. B \cap C \left.\right)\), chúng ta sẽ sử dụng định lý cộng trong lý thuyết tập hợp để tính số phần tử của hợp của các tập hợp.
Bước 1: Áp dụng định lý cộng cho hợp ba tập hợp
Chúng ta có \(X = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right) \cup \left(\right. B \cap C \left.\right)\). Để tính số phần tử của hợp ba tập này, ta sử dụng định lý cộng cho ba tập hợp:
\(n \left(\right. A \cup B \cup C \left.\right) = n \left(\right. A \left.\right) + n \left(\right. B \left.\right) + n \left(\right. C \left.\right) - n \left(\right. A \cap B \left.\right) - n \left(\right. A \cap C \left.\right) - n \left(\right. B \cap C \left.\right) + n \left(\right. A \cap B \cap C \left.\right)\)
Bước 2: Áp dụng định lý cộng cho hợp của các phần tử trong \(X\)
Công thức \(n \left(\right. X \left.\right)\) mà ta cần chứng minh là số phần tử của \(X = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right) \cup \left(\right. B \cap C \left.\right)\). Để tính số phần tử của hợp này, ta có thể sử dụng định lý cộng cho ba tập hợp.
\(n \left(\right. X \left.\right) = n \left(\right. A \cap B \left.\right) + n \left(\right. A \cap C \left.\right) + n \left(\right. B \cap C \left.\right) - n \left(\right. \left(\right. A \cap B \left.\right) \cap \left(\right. A \cap C \left.\right) \left.\right) - n \left(\right. \left(\right. A \cap B \left.\right) \cap \left(\right. B \cap C \left.\right) \left.\right) - n \left(\right. \left(\right. A \cap C \left.\right) \cap \left(\right. B \cap C \left.\right) \left.\right) + n \left(\right. A \cap B \cap C \left.\right)\)
Bước 3: Giải thích các phép giao
Bước 4: Rút gọn công thức
Sau khi thay thế các giao và thực hiện phép cộng và trừ, ta thu được công thức sau:
\(n \left(\right. X \left.\right) = n \left(\right. A \cap B \left.\right) + n \left(\right. A \cap C \left.\right) + n \left(\right. B \cap C \left.\right) - n \left(\right. A \left.\right) - n \left(\right. B \left.\right) - n \left(\right. C \left.\right) + n \left(\right. A \cap B \cap C \left.\right)\)
Kết luận
Vậy, ta đã chứng minh được rằng:
\(n \left(\right. X \left.\right) = n \left(\right. A \cap B \left.\right) + n \left(\right. A \cap C \left.\right) + n \left(\right. B \cap C \left.\right) - n \left(\right. A \left.\right) - n \left(\right. B \left.\right) - n \left(\right. C \left.\right) + n \left(\right. A \cap B \cap C \left.\right)\)
Công thức này sử dụng định lý cộng và các phép giao giữa các tập hợp để tính toán số phần tử trong \(X = \left(\right. A \cap B \left.\right) \cup \left(\right. A \cap C \left.\right) \cup \left(\right. B \cap C \left.\right)\).
Tham khảo