Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. S hoá trị II
2 . N hóa trị V
3. Fe hóa trị II
4. Ca hóa trị II
Ca3(PO4)2 nha bạn
HÓA TRỊ CỦA nguyên tố :
1) S là : (II * 3) : 1 = VI
2) N là : (II * 5) : 2 = V
3) Fe là : (I * 2) : 1 = II
4) Ca là : (III * 2) : 1 = VI
2. Lấy NTK của O và S nhân với 1/12 khối lượng của C(có ghi trong sgk)
5. Ta có:
PTK của Y= 4X+ 10H=29x2(PTK của PT H là 2)
=>4X+10x1=48
=>4X=38
=>X=...
=>
Hoàn thành PT
- 2 CHX +(x+2y)/2 O2→ 2 COY↑ +x H2O
- 2 CxHy +(4x+y)/2 O2→ 2x CO2 +y H2O
- CnH2n+2 + (3n+1)/2O2 → n CO2 +(n+1) H2O
1)mol
2)6,022..
3)22,4
4)lit
5)khac nhau
6)cung so
7)bang nhau
8)24
a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một mol phân tử hay 6,022.1023 phân tử chất khí. Ở đktc, một mol chất khí bất kì đều có thể tích 22,4 lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là lít.
b) Thể tích của 1 mol các chất rắn, chất lỏng, chất khí có thể khác nhau nhưng chúng đều chứa cùng số phân tử/ nguyên tử.
c) Ở điều kiện thường (20oC, 1 atm), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích bằng nhau và bằng 24 lít.
a/ 1 mol
b/ n = \(\frac{6,022.10^{23}}{6,022.10^{23}}=1\) (mol)
c/ \(n=\frac{6,022.10^{23}}{6,022.10^{23}}=1\) (mol)
PTK X = 32.5 = 160 (đvC)
Ta có công thức tổng quát: XSO4
\(X+96=160\)
\(\Leftrightarrow X=160-96=64\left(Cu\right)\)
Vậy X là nguyên tố Cu
Vậy ta chọn đáp án C
Câu 9:
1) nSO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol
nO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
mhh = 0,1 . 64 + 0,15 . 32 = 11,2
2. nCO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol
nO2 = 3,2 : 32 = 0,1 mol
Vhh = (0,1 + 0,1 ) . 22,4 = 4,48 l
3. n = \(\frac{3.10^{23}}{6.10^{23}}=0,5mol\)
Câu 10 :
1. C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O
2. Tỉ lệ : 1 : 3 : 2 : 3
3.

bn gửi cả đề lên à khó trl quá