Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. chữ số 5
2.số 980
3.chưa làm
4. số bị xóa là 55. 10 số liên tiếp là 50 - 59
5. 8 hs đạt 10
6. dư 7
7. số 54
8. số 64
9. số a = 285
10. hai chữ số tận cùng là 76
11. 1 số
12. a=6, b=0, c=1;d=0
13. = 6192
14. giá trị nhỏ nhất của n = 199
15. abc=231
16. 34 hs giỏi 1 trong hai môn hoặc cả hai môn. 16 học sinh giỏi 1 môn văn hoặc toán.
17. chữ số tận cùng là 7.
18. có 13 câu đúng, 5 câu sai.
19. 952
20. có 1.500.000 số
cuối cùng cũng xong rui nak ôi mệt ,rất mệt
Bài giải:
Nhìn qua người ta tưởng lầm bài toán này khó lòng giải quyết được. Nhưng nếu hiểu rõ thì hs lớp 7 dư sức làm quá đi chứ. ĐS: P(x) = 6x^2 + 16x + 4. Tuy nhiên trình bày bài giải cũng hơi mệt nên nói cách làm thôi ạ.
(Các số n, n-1, n-2,.. vui lòng hiểu là để trong ngoặc đơn kẻo lộn)
Gọi P(x) = a_n . x^n + a_n-1 . x^n-1 + a_n-2 . x^n-2 + a_1.x + a_0
với a_n, a_n-1, a_n-2,... a_1, a_0 là các hệ số tự nhiên bé hơn 17. (1)
P(17) = 17^n. a_n + 17^n-1. a_n-1 + ... + 17.a_1 + a_0
:::::::::= 17. (17^n-1. a_n + 17^n-2. a_n-1 + ... + 17.a_2 + a_1) + a_0
:::::::::= 17. P_1(17) + a_0 = 2010 (gọi biểu thức trong ngoặc đơn là P_1(x) )
(1) => a_0 < 17 => a_0 = 4 (số dư khi chia 2010 cho 17)
P_1(17) = 118 (phần nguyên khi chia 2010 cho 17)
Tương tự với P_1(17):
P_1(17) = 17.(17^n-2. a_n + 17^n-3 + ... + a_2) + a_1
::::::::::::= 17. P_2(17) + a_1 = 118 (gọi bt trong ngoặc đơn là P_2(x) )
(1) => a_0 < 17 => a_1 = 16 (số dư khi chia 118 cho 17)
P_2(17) = 6 < 17. (phù, quá trình kết thúc vì P_2(x) là 1 đa thức bậc 0 chỉ có hệ số tự do)
=> a_2 = P_2(17) = 6
Đa thức P(x) có bậc 2 và có dạng P(x) = 6x^2 + 16x + 4.
Làm xong mỏi hết cả tay!!!
a) vì x và y tỷ lệ nghịch voeis nhau nên ta có công thức: x=a/y
=> 4=a/10
=>a=4x10
=>a=40
b) y=40/x
c) nếu x=5 => y=40/5=>y=8
nếu x= -8=> y=40/-8=>y=-5
HT
a,f(1/2)=5-2*(1/2)=5-1=4
f(3)=5-2x3=5-6=-1
b,Với y=5 thì 5-2x=5
2x=5-5
2x=0
x=0:2=0
Vậy x=0
Với y=-1 thì 5-2x=-1
2x=5-(-1)
2x=5+1
2x=6
x=6:2=3
Vậy x=3
a) Thay f(1/2) vào hàm số ta có :
y=f(1/2)=5-2.(1/2)=4
Thay f(3) vào hàm số ta có :
y=f(3)=5-2.3=-1
b) y=5-2x <=> 5-2x=5
2x=5-5
2x=0
=> x=0
<=> 5-2x=-1
2x=5-(-1)
2x=6
=> x=3
a, f (1/2) = 5 - 2.1/2 = 4
f (3) = 5 - 2.3 = -1
b, y = 5 <=> 5 - 2x = 5
<=> x = 0
y = -1 <=> 5 - 2x = -1
<=> x = 3
_Hok tốt_
( sai thì thôi nha )
Bài toán 1:
Cho các số tự nhiên \(x , y\) thỏa mãn \(\sqrt{x} + \sqrt{y}\) là số nguyên. Chứng minh rằng \(x\) và \(y\) là các số chính phương.
Giải:
Giả sử \(\sqrt{x} + \sqrt{y} = k\) với \(k\) là số nguyên.
Ta có:
\(\sqrt{x} + \sqrt{y} = k\)
Chuyển vế:
\(\sqrt{x} = k - \sqrt{y}\)
Bình phương hai vế:
\(x = \left(\right. k - \sqrt{y} \left.\right)^{2} = k^{2} - 2 k \sqrt{y} + y\)
Vậy:
\(x = k^{2} + y - 2 k \sqrt{y}\)
Để vế phải là một số nguyên, điều kiện là \(2 k \sqrt{y}\) phải là một số nguyên. Điều này chỉ xảy ra khi \(\sqrt{y}\) là một số nguyên, tức là \(y\) là một số chính phương.
Do đó, \(y\) là một số chính phương.
Từ \(\sqrt{x} = k - \sqrt{y}\), ta cũng có thể kết luận rằng \(x\) phải là một số chính phương, vì \(\sqrt{x}\) là một số nguyên. Do đó, \(x\) là một số chính phương.
Kết luận: \(x\) và \(y\) là các số chính phương.
Bài toán 2:
Tìm các số tự nhiên \(n\) sao cho \(\sqrt{n^{2} + 3} + \sqrt{n^{2} + 8}\) là số nguyên.
Giải:
Gọi:
\(\sqrt{n^{2} + 3} + \sqrt{n^{2} + 8} = k\)
với \(k\) là một số nguyên.
Ta sẽ bình phương cả hai vế:
\(\left(\right. \sqrt{n^{2} + 3} + \sqrt{n^{2} + 8} \left.\right)^{2} = k^{2}\)
Mở rộng vế trái:
\(n^{2} + 3 + n^{2} + 8 + 2 \sqrt{\left(\right. n^{2} + 3 \left.\right) \left(\right. n^{2} + 8 \left.\right)} = k^{2}\)\(2 n^{2} + 11 + 2 \sqrt{\left(\right. n^{2} + 3 \left.\right) \left(\right. n^{2} + 8 \left.\right)} = k^{2}\)
Chuyển vế:
\(2 \sqrt{\left(\right. n^{2} + 3 \left.\right) \left(\right. n^{2} + 8 \left.\right)} = k^{2} - 2 n^{2} - 11\)
Chia đôi hai vế:
\(\sqrt{\left(\right. n^{2} + 3 \left.\right) \left(\right. n^{2} + 8 \left.\right)} = \frac{k^{2} - 2 n^{2} - 11}{2}\)
Bình phương cả hai vế:
\(\left(\right. n^{2} + 3 \left.\right) \left(\right. n^{2} + 8 \left.\right) = \left(\left(\right. \frac{k^{2} - 2 n^{2} - 11}{2} \left.\right)\right)^{2}\)
Dễ thấy đây là một phương trình bậc 4 và việc giải trực tiếp khá phức tạp. Tuy nhiên, ta có thể thử với một số giá trị nhỏ của \(n\) để tìm ra các giá trị thỏa mãn.
Thử với các giá trị nhỏ của \(n\):
\(\sqrt{1^{2} + 3} + \sqrt{1^{2} + 8} = \sqrt{4} + \sqrt{9} = 2 + 3 = 5\)
Đây là một số nguyên, vì vậy \(n = 1\) là một nghiệm.
\(\sqrt{2^{2} + 3} + \sqrt{2^{2} + 8} = \sqrt{7} + \sqrt{12}\)
Đây không phải là một số nguyên, vì \(\sqrt{7}\) và \(\sqrt{12}\) không phải là các số nguyên.
\(\sqrt{3^{2} + 3} + \sqrt{3^{2} + 8} = \sqrt{12} + \sqrt{17}\)
Đây không phải là một số nguyên, vì \(\sqrt{12}\) và \(\sqrt{17}\) không phải là các số nguyên.
Kết luận:
Sau khi thử các giá trị nhỏ của \(n\), ta thấy rằng chỉ có \(n = 1\) là giá trị thỏa mãn điều kiện \(\sqrt{n^{2} + 3} + \sqrt{n^{2} + 8}\) là số nguyên.
Vậy \(n = 1\) là giá trị duy nhất thỏa mãn.
Tham khảo