Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có : \(x^2-4xy+5y^2-16=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2-4xy+4y^2\right)+\left(y^2-16\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-2y\right)^2+\left(y-4\right)^2=0\)
Mà \(\left(x-2y\right)^2\ge0\forall x:y\)
\(\left(y-4\right)^2\ge0\forall y\)
Dấu " = " xảy ra khi :
\(\orbr{\begin{cases}x-2y=0\\y-4=0\end{cases}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=2y\\y=4\end{cases}}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=8\\y=4\end{cases}}\)
Vậy \(\left(x;y\right)=\left(8;4\right)\)
VT sẽ được phân tích thành
\(\left(y-x\right)\left(y+x\right)\left(2y-x\right)\left(2y+x\right)\left(3y+x\right)=33\)
Nếu x,y là các số nguyên =>VT là tích của 5 số nguyên, mà 33 chỉ là tích của nhiều nhất là 4 số nguyên => vô lí=> PT k có nghiệm nguyên
^_^
\(2x^4-2x^2y+y^2-64=0.\)
\(x^4+x^4-2x^2y+y^2-64=0.\)
\(\left(x^4-2x^2y+y^2\right)+x^4-64=0.\)
\(\left(x^2-y\right)^2+x^4-64=0.\)
\(\left(x^2-y\right)^2+x^4=64.\)
Có \(\left(x^2-y\right)^2\ge0\)
mafk \(\left(x^2-y\right)^2+x^4=64.\)
\(\Rightarrow x^4\le64.\)
\(\Rightarrow x^2\le8\)
Từ đó xét tiếp
\(3x^2+y^2+4xy-8x-2y=0\)
\(\Leftrightarrow4x^2+4xy+y^2-4x-2y+1-x^2-4x-4=-3\)
\(\Leftrightarrow\left(2x+y-1\right)^2-\left(x+2\right)^2=-3\)
\(\Leftrightarrow\left(2x+y-1-x-2\right)\left(2x+y-1+x+2\right)=-3\)
\(\Leftrightarrow\left(x+y-3\right)\left(3x+y+1\right)=-3\)
Do \(x,y\in Z\Rightarrow x+y-3;3x+y+1\inƯ\left(3\right)=\left\{\pm1;\pm3\right\}\)
Bạn lập bảng xét ước rồi tìm ra x,y thỏa mãn
Vậy \(\left(x,y\right)=\left(0,2\right);\left(-4,8\right);\left(-4;10\right);\left(0,0\right)\)
\(|x^2-2xy+y^2+3x-2y-1|+4=2x-|x^2-3x+2|\)
\(\Leftrightarrow2x-4=|x^2-2xy+y^2+3x-2y-1|+|x^2-3x+2|\ge0\)
\(\Leftrightarrow x\ge2\)
Với \(x\ge2\)thì ta suy ra được
\(\hept{\begin{cases}x^2-2xy+y^2+3x-2y-1=\left(x-y+1\right)^2+x-2\ge0\\x^2-3x+2=\left(x-2\right)^2+x-2\ge0\end{cases}}\)
Từ đây ta bỏ dấu giá trị tuyệt đối thì ta có:
\(x^2-2xy+y^2+3x-2y-1+4=2x-\left(x^2-3x+2\right)\)
\(\Leftrightarrow2x^2+y^2-2xy-2x-2y+5=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-y+1\right)^2+\left(x-2\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}x=2\\y=3\end{cases}}\)
x 2 − 2xy + y 2 + 3x − 2y − 1| + 4 = 2x − |x 2 − 3x + 2| ⇔2x − 4 = |x 2 − 2xy + y 2 + 3x − 2y − 1| + |x 2 − 3x + 2| ≥ 0 ⇔x ≥ 2 Với x ≥ 2thì ta suy ra được x 2 − 2xy + y 2 + 3x − 2y − 1 = x − y + 1 2 + x − 2 ≥ 0 x 2 − 3x + 2 = x − 2 2 + x − 2 ≥ 0 Từ đây ta bỏ dấu giá trị tuyệt đối thì ta có: x 2 − 2xy + y 2 + 3x − 2y − 1 + 4 = 2x − x 2 − 3x + 2 ⇔2x 2 + y 2 − 2xy − 2x − 2y + 5 = 0 ⇔ x − y + 1 2 + x − 2 2 = 0 ⇔ x = 2 y = 3
Ai biết cách làm thì nhanh tay giải giùm mình nhé!!!!!!!!!!!!
mk đang cần gấp....<3<3<3<3<3<3
Thiên bình có 102 thứ (1) lớp 8 chưa biết delta
<=> \(\left(x^2+2\right)y=x^2+3x-5\\ \)
\(\Leftrightarrow y=\frac{x^2+3x-5}{x^2+2}=1+\frac{3x-7}{x^2+2}\)
\(y\in Z\Leftrightarrow\frac{3x-7}{x^2+2}\in Z\) \(\Leftrightarrow\left|3x-7\right|\ge x^2+2\)=> \(-4\le x\le1\)
vô nghiệm
<>x^2(x-y)+2(x-y)+x-5=0(1*)
Denta theox
1-4(x-y)[2(x-y)-5]>=0
<>-8(x-y)^2+20(x-y)+1>=0
<>[-10+V(108)]/-8=<(x-y)=<
[10+V(108)]/8
Vì x-y nguyên nên =>
0=<(x-y)=<2
Vậy để ptr có no nguyên
điều kiện cần là
x-y=0 or x-y=1,x-y=2
Đk đủ:bạn thay lần lượt
các giá trị của x-y ở trên vào 1*
nếu tìm đc x nguyên thì kết luận!
Chúc bạn học tốt
(V(108) là cb2 của 108)
Để giải phương trình nghiệm nguyên \(3 x^{2} + y^{2} + 4 x y - 8 x - 2 y = 0\), chúng ta sẽ thử phân tích phương trình và tìm ra các giá trị nguyên cho \(x\) và \(y\).
Bước 1: Sắp xếp phương trình
Phương trình ban đầu là:
\(3 x^{2} + y^{2} + 4 x y - 8 x - 2 y = 0.\)
Ta sẽ nhóm các hạng tử để dễ dàng nhìn ra cấu trúc:
\(3 x^{2} + 4 x y + y^{2} - 8 x - 2 y = 0.\)
Phương trình này có hai biến \(x\) và \(y\), vì vậy chúng ta cần tìm cách giải nó với các giá trị nguyên.
Bước 2: Thử các giá trị của \(x\) và giải phương trình theo \(y\)
Phương pháp thử nghiệm sẽ bắt đầu bằng việc gán các giá trị nguyên cho \(x\) và sau đó giải phương trình theo \(y\).
Thử \(x = 0\):
Khi \(x = 0\), phương trình trở thành:
\(3 \left(\right. 0 \left.\right)^{2} + y^{2} + 4 \left(\right. 0 \left.\right) \left(\right. y \left.\right) - 8 \left(\right. 0 \left.\right) - 2 y = 0 ,\)\(y^{2} - 2 y = 0 ,\)\(y \left(\right. y - 2 \left.\right) = 0.\)
Do đó, \(y = 0\) hoặc \(y = 2\). Vậy, hai cặp nghiệm nguyên khi \(x = 0\) là:
\(\left(\right. 0 , 0 \left.\right) \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \left(\right. 0 , 2 \left.\right) .\)
Thử \(x = 1\):
Khi \(x = 1\), phương trình trở thành:
\(3 \left(\right. 1 \left.\right)^{2} + y^{2} + 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. y \left.\right) - 8 \left(\right. 1 \left.\right) - 2 y = 0 ,\)\(3 + y^{2} + 4 y - 8 - 2 y = 0 ,\)\(y^{2} + 2 y - 5 = 0.\)
Giải phương trình bậc 2 theo \(y\) bằng công thức nghiệm:
\(y = \frac{- 2 \pm \sqrt{2^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. - 5 \left.\right)}}{2 \left(\right. 1 \left.\right)} = \frac{- 2 \pm \sqrt{4 + 20}}{2} = \frac{- 2 \pm \sqrt{24}}{2} .\)
Vì \(\sqrt{24}\) không phải là một số nguyên, nên phương trình này không có nghiệm nguyên.
Thử \(x = 2\):
Khi \(x = 2\), phương trình trở thành:
\(3 \left(\right. 2 \left.\right)^{2} + y^{2} + 4 \left(\right. 2 \left.\right) \left(\right. y \left.\right) - 8 \left(\right. 2 \left.\right) - 2 y = 0 ,\)\(12 + y^{2} + 8 y - 16 - 2 y = 0 ,\)\(y^{2} + 6 y - 4 = 0.\)
Giải phương trình bậc 2 theo \(y\):
\(y = \frac{- 6 \pm \sqrt{6^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. - 4 \left.\right)}}{2 \left(\right. 1 \left.\right)} = \frac{- 6 \pm \sqrt{36 + 16}}{2} = \frac{- 6 \pm \sqrt{52}}{2} .\)
Vì \(\sqrt{52}\) không phải là một số nguyên, nên phương trình này cũng không có nghiệm nguyên.
Thử \(x = 3\):
Khi \(x = 3\), phương trình trở thành:
\(3 \left(\right. 3 \left.\right)^{2} + y^{2} + 4 \left(\right. 3 \left.\right) \left(\right. y \left.\right) - 8 \left(\right. 3 \left.\right) - 2 y = 0 ,\)\(27 + y^{2} + 12 y - 24 - 2 y = 0 ,\)\(y^{2} + 10 y + 3 = 0.\)
Giải phương trình bậc 2 theo \(y\):
\(y = \frac{- 10 \pm \sqrt{10^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. 3 \left.\right)}}{2 \left(\right. 1 \left.\right)} = \frac{- 10 \pm \sqrt{100 - 12}}{2} = \frac{- 10 \pm \sqrt{88}}{2} .\)
Vì \(\sqrt{88}\) không phải là một số nguyên, nên phương trình này cũng không có nghiệm nguyên.
Bước 3: Kết luận
Qua các bước thử nghiệm, ta thấy rằng nghiệm nguyên của phương trình \(3 x^{2} + y^{2} + 4 x y - 8 x - 2 y = 0\) chỉ có hai cặp nghiệm là:
\(\left(\right. 0 , 0 \left.\right) \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \left(\right. 0 , 2 \left.\right) .\)
Vậy, các nghiệm nguyên của phương trình là \(\left(\right. 0 , 0 \left.\right)\) và \(\left(\right. 0 , 2 \left.\right)\).
Tham khảo