Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gene có A= 960 chiếm 40% tổng số nu của gen.
=> Tổng số nu của gen : \(\frac{960}{40\%}=2400nu\)
a. Theo NTBS, ta có:
A = T = 960 nu
G = X = \(\frac{2400}{2}-960=240nu\)
Số lượng từng loại nu môi trường cung cấp cho quá trình tự sao của gen trên:
\(A_{mt}=T_{mt}=A_{ADN}.\left(2^x-1\right)=960.\left(2^3-1\right)=6720nu\)
\(G_{mt}=X_{mt}=G_{ADN}.\left(2^x-1\right)=240.\left(2^3-1\right)=1680nu\)
b. Số gen con tạo ra từ lần nhân đôi thứ hai = Số gen con bước vào lần nhân đôi cuối cùng = \(2^2=4\)gen con
Các gen con này chỉ nhân đôi 1 lần.
\(A_{mt}=T_{mt}=4.A_{ADN}.\left(2^x-1\right)=4.960.\left(2^1-1\right)=3840nu\)
\(G_{mt}=X_{mt}=4.G_{ADN}.\left(2^x-1\right)=4.240.\left(2^1-1\right)=960nu\)
c. Số nu của gen là 2400 => Số nu trên mạch mARN là 1200 nu.
Số acid amine trong chuỗi polypeptit là:
1200 : 3 =400 acid amine
a, Xác định trình tự các loại aa mã hóa trong mạch đơn đó của gen.
5'-XGG-TAA-AXX-GTA-AXA-AG...3'
3'GXX -AUU - UGG - XAU - UGU - UX..5'
b, Do phóng xạ làm mất nu số 6 ra khỏi gen. Xác định trình tự aa mã hóa trên gen đột biến biết:
=> Đoạn gen sau đột biến :
5'-XGG-TAA-AXX-GTA-AXA...3'
3'GXX-AUU-UGG-XAU-UGU..5'
Trình tự aa : Alanin-Izoloxin -Triptophan-Histidin -Xistain
a, Xác định trình tự các loại aa mã hóa trong mạch đơn đó của gen.
5'-XGG-TAA-AXX-GTA-AXA-AG...3'
3'GXX -AUU - UGG - XAU - UGU - UX..5'
b, Do phóng xạ làm mất nu số 6 ra khỏi gen. Xác định trình tự aa mã hóa trên gen đột biến biết:
=> Đoạn gen sau đột biến :
5'-XGG-TAA-AXX-GTA-AXA...3'
3'GXX-AUU-UGG-XAU-UGU..5'
Trình tự aa : Alanin-Izoloxin -Triptophan-Histidin -Xistain
mạch gốc của gen: 5' - AGX - XGA - GAX - XAG - 3'
trình tự mARN: 3' - UXG - GXU - XUG - GUX - 5'
trình tự aa chuỗi poli: ala - ser - val - leu
(em lưu ý chiều chuỗi polipeptit đọc theo chiều của phân từ mARN từ chiều 5' - 3')
Trong một gen mã hoá, các bazơ A và T bằng nhau, G và X bằng nhau và tổng các bazơ bằng 100 %. Gọi A = T = a và G = X = g thì 2a + 2g = 100.
1. Gene 1: Điều kiện hiệu số giữ a và g bằng 20 % tổng số nuclêôtit: |g – a| = 20, a + g = 50 → a = 35 %, g = 15 % (hoặc ngược lại). Như vậy A = T = 35 %, G = X = 15 % hoặc A = T = 15 %, G = X = 35 %.
2. Gene 2: Tỷ lệ giữ a và g là 1/7 và A ít hơn → a : g = 1 : 7. Khi đó 2a + 2·7a = 16a = 100 → a = 6,25 %. Suy ra A = T = 6,25 %; G = X = 43,75 %.
3. Gene 3: Tích giữa hai loại không bổ sung bằng 6 % (thí dụ A·G = 6). Giải hệ: a + g = 50, a·g = 6 → a ≈ 0,12 %, g ≈ 49,88 % (hoặc ngược lại). Vì a = T và g = G = X, một cặp bazơ chiếm đôi khoảng 0,12 %, cặp kia chiếm 49,88 %.
4. Gene 4: Tích giữa hai loại bổ sung bằng 6 % (A·T hoặc G·X = 6). Nếu A·T = 6 thì a² = 6 → a ≈ 2,45 %. Khi đó G = X = (100 – 2a) · ½ ≈ 47,55 %. Ngược lại nếu G·X = 6 thì g ≈ 2,45 % và a ≈ 47,55 %.
Tóm lại: nhờ mối trường có A = T, G = X và tuỳ theo các điều kiện trên sẽ suy ra tỷ lệ % các loại nuclêôtit của từng gen.

- Mã di truyền: Mỗi bộ ba (codon) trên mRNA tương ứng với một amino acid. Chuỗi TACCATTA có 8 nucleotide, khi phiên mã thành mRNA sẽ tạo thành 8 nucleotide trên mRNA.
- Số lần lặp lại: Đoạn trình tự này lặp lại 25 lần, nên tổng số bộ ba trên mRNA là 25 * 8 / 3 = 66.67 bộ ba. Tuy nhiên, vì mỗi bộ ba phải có đủ 3 nucleotide, nên ta lấy phần nguyên của 66.67 là 66 bộ ba.
- Amino acid mở đầu: Trong sinh vật nhân sơ, bộ ba AUG (mã hóa methionine) thường là bộ ba mở đầu, nhưng trong trường hợp này, không có enzyme cắt bỏ amino acid mở đầu, nên methionine vẫn được tính vào chuỗi polypeptide.
- Số lượng amino acid: Vì không có bộ ba kết thúc và không có enzyme cắt bỏ amino acid mở đầu, nên mỗi bộ ba (trừ bộ ba kết thúc) sẽ mã hóa cho một amino acid. Do đó, số lượng amino acid được tổng hợp là 25.
- Kết luận: Chuỗi polypeptide tương ứng sẽ có 25 amino acid (không tính methionine mở đầu).
Lưu ý: Trong thực tế, quá trình dịch mã thường có bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) để kết thúc chuỗi polypeptide. Tuy nhiên, trong câu hỏi này, không có thông tin về bộ ba kết thúc, nên giả định là chuỗi được dịch liên tục cho đến hết các bộ ba lặp lại.