K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1477, vua Lê Thánh Tông ban hành chính sách lộc điền và quân điền. Với chế độ quân điền, người dân đều được cấp cho ruộng đất công để cày cấy. Thể lệ thuế khóa (thuế đinh, thuế ruộng, thuế đất bãi trồng dâu) được nhà nước quy định theo hạng. Việc canh nông được khuyến khích. Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lý việc đê điều, nông nghiệp; đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang, mở rộng diện tích”. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.70) a) Chính sách quân điền và chính sách lộc điền được ban hành năm 1477 là một trong những cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, hành chính. b) Người dân được nhận ruộng đất theo chế độ lộc điền phải thực hiện một số nghĩa vụ đối với Nhà nước. c) Hà đê quan, Khuyến nông quan, Đồn điền quan là những chức quan phụ trách quản lý và phát triển nông nghiệp. d) Thể lệ thuế khóa đối với người dân được cấp ruộng đất để cày cấy thu theo từng hạng đất chứ không thu cào bằng. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Cải cách quan trọng nhất là về hành chính, đặc biệt là chia đất nước thành các tỉnh. Vua Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ. Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc. Năm 1831, xoá bỏ Bắc Thành, chia vùng lãnh thổ từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh. Năm 1832, xoá bỏ Gia Định Thành, chia vùng lãnh thổ từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh. Trong số các liên tỉnh, Lạng – Bình (Lạng Sơn, Cao Bằng) và Thuận – Khánh (Bình Thuận, Khánh Hoà) không có Tổng đốc, mà chỉ đặt Tuần phủ ở một tỉnh, tỉnh còn lại do Bồ chánh điều khiển công việc. (Sách giáo khoa lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức, trang 71) a) Đoạn tư liệu sau đây phản ánh nội dung cải cách hành chính của Minh Mạng (thế kỉ XIX) ở địa phương. b) Sau cải cách, cả nước có 30 tỉnh, 1 phủ và hai trấn Bắc Thành, Gia Định thành. c) Đứng đầu các tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ có nhiệm vụ và vai trò ngang nhau, đều được bổ nhiệm từ khoa cử. d) Một số liên tỉnh không có Tổng đốc mà chỉ có Tuần phủ và Bồ chánh điều khiển công việc. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng với hàng trăm loài bao gồm cả động vật, thực vật. Trong đó, cá và các loài động vật thân mềm như tôm, mực, hải sâm.... có trữ lượng lớn. Biển Đông cũng cung cấp nhiều loại thực vật có giá trị như rong biển, tảo biển, rau câu,... Biển Đông còn có nhiều loại tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ và khí tự nhiên. Bên cạnh đó, vùng biển này còn có những nguồn tài nguyên khác như: năng lượng thuỷ triều, năng lượng gió; cát và hoá chất trong cát; muối và các loại khoáng chất..... (Sách giáo khoa lịch sử 11, Bộ Cánh diều, trang 80) a) Biển Đông có nhiều loại tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏvà than đá. b) Biển Đông có vai trò là nơi cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước. c) Tất cả các nước trên thế giới đều có quyền khai thác nguồn tài nguyên, sinh vật ở Biển Đông. d)Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thực hiện chủ trương nhất quán trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, phù hợp với luật pháp quốc tế. Một số biện pháp thực hiện chủ trương giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình của Việt Nam, là: Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền, như: Hiến pháp năm 2013; Luật biển Việt Nam năm 2012; Luật Dân quân tự vệ năm 2019; Tham gia Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS); Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các biển ở Biển Đông (DOC)”. (Sách giáo khoa lịch sử 11, Bộ Cánh diều, trang 88) a) Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc. b) Nhà nước Việt Nam cũng đã ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông. c) Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình. d) Ban hành các văn bản pháp luật về biển là cơ sở để giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ở nhiều nơi, núi chạy lan ra sát biển, tạo thành những địa hình hiểm trở, những vũng vịnh kín, xen lẫn với những bờ biển bằng phẳng thuận tiện cho việc trú đậu của tàu thuyền và chuyển quân bằng đường biển. Hệ thống quần đảo và đảo trên vùng biển nước ta cùng với dải đất liền ven biển thuận lợi cho việc xây dựng các căn cứ quân sự, điểm tựa, pháo đài, trạm gác tiền tiêu, hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, nhiều lớp, với thế bố trí chiến lược hợp thế trên bờ, dưới nước, tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ, kiểm soát và làm chủ vùng biển của nước ta.” (Những kí ức không thể lãng quên, Hoàng Sa, Trường Sa trong trái tim Tổ quốc - Nguyễn Thái Anh chủ biên, NXB Văn hoá - thông tin, Hà Nội năm 2013) a) Biển Đông đóng vai trò quan trọng rất lớn trong việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm của nước ta. b) Các đảo và quần đảo Việt Nam tạo ra cơ sở để xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự. c) Biển Đông là tuyến phòng thủ liên hoàn biển - đảo - bờ để bảo vệ Tổ quốc. d) Hệ thống các đảo và quần đảo Việt Nam thường được chia thành: hệ thống đảo tiền tiêu, đảo du lịch, đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Biển Việt Nam có tiềm năng tài nguyên phong phú, đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt và các nguồn tài nguyên chiến lược, đảm bảo cho an ninh năng lượng quốc gia, cho đất nước tự chủ hơn trong phát triển kinh tế trong bối cảnh hiện nay. Cùng với đất liền, vùng biển nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, một khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, một thị trường có sức mua khá lớn, một vùng kinh tế nhiều thập kỷ phát triển năng động. a) Biển Đông có nhiều loại tài nguyên khoáng sản đặc biệt là dầu mỏ và có trữ lượng vàng rất lớn. b) Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế biển đa dạng với nhiều ngành. c) Các loại hàng hoá xuất - nhập khẩu quan trọng của Việt Nam được vận chuyển đường biển đều đi qua biển Đông. d) Những ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam ở Biển Đông bao gồm: giao thông hàng hải, công nghiệp chế biến, tài nguyên sinh vật biển, du lịch. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giưa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng, dài độ 400 dặm, rộng 20 dặm, đứng dựng giữa biển, từ cửa Đại Chiêm đến cửa Sa Vinh mỗi lần có gió Tây Nam thì thương thuyền các nước đi ở phía trong trôi dạt ở đấy,… có gió Đông Bắc thì thương thuyền đi ở phía ngoài cũng trôi dạt ở đấy, đều cùng chết đói hết cả, hàng hoá thì đều để lại nơi đó”. “Họ Nguyễn mỗi năm vào tháng cuối mùa đông đưa 18 chiếc thuyền đến (Bãi Cát Vàng) lấy hoá vật, được phần nhiều là vàng bạc, tiền tệ, súng đạn”. (Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư - thế kỷ XVII) a) Bãi Cát Vàng là tên gọi khác của quần đảo Hoàng Sa. b) Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư là một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. c) Hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc di dân đến sinh sống và khai thác hoá vật trên các đảo. d) Việt Nam đã thực hiện các hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Cho bảng dữ kiện về quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa: Thời gian Nội dung Trước năm 1884 Quá trình xác lập chủ quyền và quản lí của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được chứng minh qua: - Các bằng chứng khảo cổ học. - Nhiều tập bản đồ của các triều đại quân chủ Việt Nam và của phương Tây. - Các công trình sử học và địa lí của Việt Nam. - Thời Nguyễn đã tiến hành nhiều hoạt động khẳng định chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Từ 1884 đến 1975 - Cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp khi đó là đại diện ngoại giao của Triều Nguyễn đã tiếp tục khẳng định chủ quyền của Việt Nam ở Hoàng Sa và Trường Sa. - Tháng 9 năm 1951, chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được tuyên bố tại Hội nghị Hoà bình Xan Phranxixco. - Sau năm 1954, Hoàng Sa và Trường Sa đặt dưới sự quản lí hành chính của các chính quyền ở miền Nam Việt Nam. Từ 1975 đến nay Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tiếp tục quản lí và thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. a. Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. b) Thực dân Pháp đã tiếp tục khẳng định chủ quyền của Việt Nam, quản lí, bảo vệ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là không đúng thông lệ pháp lí quốc tế. c) Pháp bắt đầu quá trình chuyển giao quyền kiểm soát quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa theo quy định của Hiệp ước Hác măng. d) Hội nghị Hoà bình Xan Phran-xi-xcô, (tháng 9-1951) đã cho thấy tính pháp lý quốc tế và lịch sử về chủ quyền của Việt Nam. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là một tập tục cổ truyền có từ thời Hải đội Hoàng Sa (thế kỷ XVII) nhằm tri ân những người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ được bình an trở về,… Ngày nay, Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa vẫn được duy trì nhằm tri ân Hải đội Hoàng Sa năm xưa, đồng thời giáo dục thế hệ trẻ về trách nhiệm giữ gìn biển đảo quê hương”. (Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Trang 84) a) Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa hàng năm được tổ chức ở huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang). b) Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa được thực hiện từ thời các chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. c) Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là một trong những bằng chứng lịch sử khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. d) Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là một di sản văn hóa phi vật thể, trở thành một biểu tượng minh chứng cho tinh thần đoàn kết, vượt khó của cha ông thời xa xưa. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đến thời kỳ Việt Nam tạm thời chia 2 miền Nam Bắc, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa nằm dưới vĩ tuyến 17 nên các chính thể ở miền Nam Việt Nam, với tư cách là những chính thể có tư cách pháp lý trong quan hệ quốc tế, đã tiếp tục bảo vệ và quản lý 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ năm 1954 đến 1975. Các chính thể miền Nam Việt Nam đã liên tục thực thi chủ quyền của Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa bằng các văn bản hành chính nhà nước, cũng như bằng việc triển khai thực thi chủ quyền thực tế trên hai quần đảo này…” a) Từ năm 1954 đến năm 1975, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đặt dưới sự quản lí hành chính của Việt Nam Dân chủ cộng hoà. b) Các chính quyền ở miền Nam Việt Nam đã thực thi chủ quyền thực tế của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và Hoàng Sa thông qua việc kiểm tra, kiểm soát, khai thác sản vật biên. c) Dưới sự quản lí hành chính của Việt Nam Cộng hoà, quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. d) Việc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam Cộng hoà là một chứng cứ lịch sử có giá trị pháp lý để chứng minh chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo này. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “… Đầu đời vua Gia Long, phỏng theo lệ cũ, đặt đội Hoàng Sa, sau lại bỏ; đầu đời Minh Mệnh, thường sai người đi thuyền công đến đấy thăm dò đường biển, thấy một nơi có cồn cát trắng chu vi 1.070 trượng, cây cối xanh tốt, giữa cồn cát có giếng, phía tây nam còn có ngôi miếu cổ, không rõ dựng từ thời nào, có bia khắc 4 chữ: “Vạn lý Ba Bình” (muôn dặm sóng yên). Cồn cát này xưa gọi là Phật Tự Sơn, phía đông và phía tây đảo đều có đá san hô nổi lên một cồn chu vi 340 trượng, cao 1 trượng 2 thước ngang với cồn cát, gọi là Bàn Than Thạch. Năm Minh Mệnh thứ 16 sai thuyền công chở gạch đá đến xây đền, dựng bia đá ở phía tả đền để ghi dấu và tra hột các thứ cây ở ba mặt tả hữu và sau. Binh phu đắp nền miếu đào được đồng lá và gang sắt có đến hơn 2.000 cân” (Sách Đại Nam nhất thống chí - Quốc sử quán nhà Nguyễn năm 1882). a) Đại Nam nhất thống chí là công trình ghi chép về lịch sử của quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. b) Dưới thời vua Gia Long, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa cử thủy quân ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây. c) Suốt thời kỳ nhà Nguyễn, thuỷ quân Việt Nam đã thực thi chủ quyền trên hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa với tư cách là một quốc gia. d) Nhà Nguyễn đã khẳng định quyền chiếm hữu đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “…Không ép được bộ đội ta rút khỏi đảo, 7 giờ 30 phút ngày 14/3/1988, hai tàu Trung Quốc bắn pháo 100 ly gây hỏng nặng tàu 604 của ta, rồi bất ngờ cho quân xông về phía tàu ta. Trận đánh diễn ra mỗi lúc thêm ác liệt. Tàu Trung Quốc tiếp tục nã pháo dồn dập làm tàu ta bị thủng nhiều lỗ và chìm dần xuống biển. Thuyền trưởng Vũ Phi Trừ, Phó Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 146 Trần Đức Thông và cùng một số cán bộ, chiến sỹ tàu đã anh dũng hy sinh cùng tàu HQ 604 ở khu vực đảo Gạc Ma. Gạc Ma bị Trung Quốc chiếm đóng và xây dựng bất hợp pháp từ đó đến nay. Tại đảo Cô Lin, 6 giờ ngày 14/3/1988, tàu HQ 505 đã cắm hai lá cờ lên đảo. Khi Tàu 604 của ta bị chìm, Thuyền trưởng tàu 505 Vũ Huy Lễ ra lệnh nhổ neo ủi bãi. Phát hiện thấy ta cơ động lên bãi, hai tàu của Trung Quốc quay sang tiến công tàu 505. Bất chấp hiểm nguy, Tàu 505 chạy hết tốc độ, trườn lên được hai phần ba thân tàu thì bốc cháy. 8 giờ 15 phút ngày 14.3, bộ đội trên Tàu 505 vừa tiến hành dập lửa cứu tàu, bảo vệ đảo, vừa đưa xuồng đến cứu vớt cán bộ, chiến sỹ của Tàu 604 vừa bị Trung Quốc đánh chìm. Cán bộ, chiến sĩ của Tàu HQ 505 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền ở đảo Cô Lin. Cho đến nay, là cờ đỏ sao vàng của Việt Nam vẫn phấp phới tung bay trên đảo Cô Lin.” (Trang thông tin điện tử của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Quảng Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2018). a) Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma. b) Quân lực của nước ta quá yếu so với các nước tranh chấp Biển Đông. c) Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc gia là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông. d) Chỉ có sự vững chắc về kinh tế mới là nhân tố tiên quyết bảo đảm sự bền vững và tự tin về an ninh quốc phòng trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhà nước Việt Nam thực hiện các biện pháp toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế và quân sự nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Đối với các tranh chấp chủ quyền, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông thông qua biện pháp hoà bình với tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ luật pháp quốc tế”. (Lịch sử 11 - Sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Trang 88) a) Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần tuân thủ luật pháp quốc tế. b) Liên minh quân sự với các nước trong khu vực là chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo. c) Việt Nam không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình viễn vông. d) Giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình là phù hợp với truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc Việt Nam. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hoà bình, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc áp dụng có hiệu quả Công ước Luật Biển 1982 để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước láng giềng. Việt Nam đã chủ động cùng các quốc gia có liên quan đàm phán, phân định các vùng biển chồng lấn theo quy định của Công ước, góp phần tạo môi trường ổn định, hoà bình, hợp tác và phát triển như: kí thoả thuận hợp tác cùng phát triển dầu khí với Malaixia (1992), phân định biển với Thái Lan (1997), phân định vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc (2000), phân định thềm lục địa với Inđônêxia (2003). (Sách Lịch sử 11 - Bộ Cánh diều) a) Việt Nam đã ban hành, tham gia, thúc đẩy và thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền thông qua Công ước của Hội Quốc liên về Luật Biển (1982). b) Việc Việt Nam tham gia Công ước về Luật Biển năm (1982) là là công cụ hữu hiệu để Việt Nam giải quyết các tranh chấp phát sinh từ Biển Đông, góp phần bảo vệ hòa bình, an ninh khu vực và quốc tế. c) Công ước Luật Biển năm 1982 là văn bản quy định đầy đủ nhất về quy chế pháp lí các vùng biển và điều chỉnh các hoạt động trong các vùng biển Việt Nam. d) Việc tổ chức vẽ tranh về Biển Đông là một trong những hành động cụ thể để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông.
2

Dưới đây là các đáp án đúng cho từng câu hỏi dựa trên các đoạn tư liệu bạn cung cấp:

Câu 1 (Chính sách quân điền và lộc điền):

  • a) Đúng: Chính sách quân điền và lộc điền là một trong những cải cách của vua Lê Thánh Tông trong lĩnh vực chính trị và hành chính.
  • b) Đúng: Người dân nhận ruộng đất theo chế độ lộc điền phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
  • c) Đúng: Hà đê quan, Khuyến nông quan, Đồn điền quan là các chức quan phụ trách quản lý và phát triển nông nghiệp.
  • d) Đúng: Thuế khóa đối với người dân cấp ruộng đất thu theo từng hạng đất, không thu cào bằng.

Câu 2 (Cải cách hành chính thời Minh Mạng):

  • a) Đúng: Đoạn tư liệu phản ánh cải cách hành chính của Minh Mạng trong việc chia đất nước thành các tỉnh.
  • b) Sai: Sau cải cách, cả nước có 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên, nhưng không có hai trấn Bắc Thành, Gia Định thành.
  • c) Sai: Tổng đốc và Tuần phủ có vai trò khác nhau; Tổng đốc thường phụ trách hai tỉnh, còn Tuần phủ chỉ đứng đầu một tỉnh.
  • d) Đúng: Một số liên tỉnh không có Tổng đốc, chỉ có Tuần phủ và Bồ chánh.

Câu 3 (Biển Đông - tài nguyên):

  • a) Sai: Biển Đông có dầu mỏ và khí tự nhiên, nhưng không có than đá.
  • b) Đúng: Biển Đông là nơi cung cấp nguồn tài nguyên phong phú giúp phát triển đất nước.
  • c) Sai: Không phải tất cả các quốc gia đều có quyền khai thác tài nguyên ở Biển Đông.
  • d) Đúng: Việt Nam có lợi thế và tiềm năng lớn về tài nguyên biển.

Câu 4 (Giải quyết tranh chấp Biển Đông):

  • a) Sai: Việt Nam đã tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.
  • b) Đúng: Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp luật và thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền.
  • c) Đúng: Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
  • d) Đúng: Các văn bản pháp luật về biển là cơ sở để giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 5 (Hệ thống đảo và quần đảo ở Việt Nam):

  • a) Đúng: Biển Đông là tuyến phòng thủ liên hoàn biển - đảo - bờ.
  • b) Đúng: Các đảo và quần đảo tạo cơ sở xây dựng cơ sở hậu cần quân sự.
  • c) Đúng: Biển Đông là tuyến phòng thủ quan trọng.
  • d) Sai: Hệ thống đảo không được chia thành các loại như đảo tiền tiêu, đảo du lịch, đảo ven bờ, và đảo xa bờ.

Câu 6 (Tài nguyên Biển Đông):

  • a) Sai: Biển Đông có dầu mỏ và khí đốt, nhưng không có trữ lượng vàng.
  • b) Đúng: Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển.
  • c) Đúng: Các hàng hoá xuất nhập khẩu quan trọng của Việt Nam được vận chuyển qua Biển Đông.
  • d) Đúng: Các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam ở Biển Đông bao gồm giao thông hàng hải, công nghiệp chế biến, tài nguyên sinh vật biển, du lịch.

Câu 7 (Hoạt động bảo vệ chủ quyền Hoàng Sa):

  • a) Đúng: Tư liệu này thể hiện hoạt động bảo vệ chủ quyền Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử.
  • b) Đúng: Toản tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư là một công trình ghi chép về cương vực lãnh thổ của Việt Nam.
  • c) Đúng: Các hoạt động xác lập chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc di dân, khai thác tài nguyên.
  • d) Đúng: Việt Nam đã thực hiện các hoạt động xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với các quần đảo này.

Câu 8 (Xác lập chủ quyền quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa):

  • a) Đúng: Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  • b) Sai: Thực dân Pháp khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với các quần đảo này, không phải là hành động trái với thông lệ pháp lý quốc tế.
  • c) Sai: Pháp đã không chuyển giao quyền kiểm soát theo Hiệp ước Hác măng.
  • d) Đúng: Hội nghị Hoà bình Xan Phran-xi-xcô là chứng minh pháp lý quốc tế về chủ quyền của Việt Nam.

Câu 9 (Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa):

  • a) Sai: Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa không chỉ tổ chức ở Phú Quốc mà cũng có thể tổ chức tại các địa phương khác.
  • b) Sai: Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa được thực hiện từ thời Nguyễn, không phải từ thời chúa Trịnh.
  • c) Đúng: Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là một bằng chứng khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với các quần đảo.
  • d) Đúng: Lễ này là di sản văn hóa phi vật thể, trở thành biểu tượng tinh thần của Việt Nam.

Câu 10 (Quá trình quản lý Hoàng Sa và Trường Sa):

  • a) Sai: Quá trình này liên quan đến chính thể miền Nam Việt Nam, không phải miền Bắc.
  • b) Đúng: Chính quyền miền Nam Việt Nam thực thi chủ quyền thực tế ở các quần đảo này.
  • c) Đúng: Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, còn Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.
  • d) Đúng: Việc thực thi chủ quyền của Việt Nam là chứng cứ có giá trị pháp lý.

Câu 11 (Hoạt động bảo vệ chủ quyền Hoàng Sa thời nhà Nguyễn):

  • a) Đúng: Công trình Đại Nam nhất thống chí ghi chép về lịch sử và các hoạt động bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa.
  • b) Đúng: Thời Gia Long và Minh Mệnh, Việt Nam đã thực hiện các hoạt động khẳng định chủ quyền trên các đảo này.
  • c) Đúng: Việt Nam đã thực thi chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa với tư cách quốc gia.
  • d) Đúng: Nhà Nguyễn đã khẳng định quyền chiếm hữu của Việt Nam đối với hai quần đảo.

Câu 12 (Bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma):

  • a) Đúng: Nhiều chiến sĩ đã hi sinh trong trận chiến bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma.
  • b) Sai: Quân lực Việt Nam không yếu mà đã chiến đấu anh dũng, dù có sự chênh lệch về quân sự.
  • c) Đúng: Tình trạng chồng lấn biển đảo là khó khăn lớn đối với Việt Nam.
  • d) Đúng: Sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng là yếu tố quan trọng để bảo vệ chủ quyền.

Câu 13 (Giải quyết tranh chấp Biển Đông):

  • a) Đúng: Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp Biển Đông bằng biện pháp hòa bình và tuân thủ luật pháp quốc tế.
  • b) Sai: Việt Nam không chủ trương liên minh quân sự mà sử dụng biện pháp hòa bình.
  • c) Đúng: Việt Nam không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình.
  • d) Đúng: Biện pháp hòa bình phù hợp với truyền thống yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam.

Câu 14 (Áp dụng Công ước Luật Biển 1982):

  • a) Đúng: Việt Nam tham gia và áp dụng Công ước Luật Biển năm 1982 để bảo vệ chủ quyền biển đảo.
  • b) Đúng: Công ước Luật Biển là công cụ hữu hiệu để giải quyết tranh chấp Biển Đông.
  • c) Đúng: Công ước này điều chỉnh quy chế pháp lý các vùng biển và các hoạt động biển.
  • d) Sai: Vẽ tranh không phải là hành động chính thức để bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Hy vọng câu trả lời của tôi giúp bạn nắm vững các thông tin và giải đáp các thắc mắc!

23 tháng 2 2016

C.  cướp đất lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông, thu thuế.

 

13 tháng 12 2022

C

 

27 tháng 11 2021

Đáp án đâu

 

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau: Năm 1897, chính phủ Pháp cử Pôn Đu-me sang làm Toàn quyền Đông Dương để hoàn thiện bộ máy thống trị và tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. Nổi bật là chính sách cướp đoạt ruộng đất. Năm 1897, thực dân Pháp ép triều đình nhà Nguyễn “nhượng” quyền “khai khẩn đất hoang” cho chúng. Ban...
Đọc tiếp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau: Năm 1897, chính phủ Pháp cử Pôn Đu-me sang làm Toàn quyền Đông Dương để hoàn thiện bộ máy thống trị và tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. Nổi bật là chính sách cướp đoạt ruộng đất. Năm 1897, thực dân Pháp ép triều đình nhà Nguyễn “nhượng” quyền “khai khẩn đất hoang” cho chúng. Ban đầu, tư bản Pháp tập trung vào việc khai thác mỏ (than đá, thiếc, kẽm,…) ở Hòn Gai, Thái Nguyên, Tuyên Quang,… Bên cạnh đó, những cơ sở nông nghiệp, phục vụ đời sống như điện, nước, bưu điện,… cũng lần lượt ra đời. Chính quyền thuộc địa chú ý đến việc xây dựng hệ thống giao thông, vừa phục vụ công cuộc khai thác lâu dài, vừa phục vụ mục đích quân sự. Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào Việt Nma. Tuy vậy, khi tiến hành khai thác, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội. Những biến đổi trong cơ cấu kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đã kéo theo sự biến đổi về mặt xã hội. Các giai cấp cũ biến đổi, một số tầng lớp mới xuất hiện. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kì này vẫn đang trong giai đoạn tự phát. Tư sản và tiểu tư sản thành thị lớn lên cùng với sự nảy sinh các nhân tố mới, song vẫn chưa trở thành giai cấp thực thụ. Mặc dù vậy, các tầng lớp xã hội này, đặc biệt là bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa, đã đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX. (Nguồn Lịch sử 11, trang 137, 155)

Vì sao thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

2
22 tháng 6 2019

Cho đến trước khi thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, cơ sở hạ tầng ở Đông Dương còn rất lạc hậu, không thể đáp ứng được yêu cầu của cuộc khai thác. Do đó để phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân (quân sự), Pháp đã chú trọng xây dựng hệ thống giao thông vận tải, đặc biệt là đường sắt. Tính đến năm 1912, tổng chiều dài đường sắt đã làm xong ở Việt Nam là 2 059 km. Đường bộ được mở rộng đến những khu vực hầm mỏ, đồn điền, bến cảng và các vùng biên giới trọng yếu. Nhiều cây cầu lớn được xây dựng như: cầu Long Biên (Hà Nội), cầu Tràng Tiền (Huế), cầu Bình Lợi (Sài Gòn),…

Đáp án cần chọn là: C

13 tháng 12 2022

C

 

11 tháng 1 2018

Đáp án D

9 tháng 10 2018

Đáp án là B

11 tháng 2 2018

Đáp án: D

Giải thích: Mục…1 (phần I)….Trang…146...SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 1. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ trong thời kì đầu?A. Dùng phương pháp ôn hòa. B. Dùng phương pháp thương lượngC. Dùng phương pháp bạo lực. D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.Câu 2. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước trên bán đảo Đông Dương làA. khởi nghĩa...
Đọc tiếp

Câu 1. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ trong thời kì đầu?

A. Dùng phương pháp ôn hòa. B. Dùng phương pháp thương lượng

C. Dùng phương pháp bạo lực. D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước trên bán đảo Đông Dương là

A. khởi nghĩa Si-vô-tha. B. khởi nghĩa A-cha-xoa và Pu-côm-bô.

C. khởi nghĩa Ong Kẹo. D. khởi nghĩa Com-ma-đam.

Câu 3. Từ nửa sau thế kỉ XIX, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã bị thực dân Pháp xâm chiếm?

A. Phi-lip-pin, Bru-nây, Xing-ga-po. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

C. Xiêm (Thái Lan), In-đô-nê-xi-a. D. Ma-lai-xi-a, Miến Điện (Mianma).

Câu 4. Một trong những đặc điểm nổi bật của Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX

A.Nhật Bản trở thành một nước đế quốc quân phiệt.

B.Là quốc gia phong kiến, Sôgun có vị trí tối cao

C.Hình thành các tổ chức độc quyền lũng đoạn đời sống kinh tế, xã hội Nhật Bản.

D. Là quốc gia phong kiến, thiên hoàng có vị trí tối cao.

Câu 5. Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?

A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản.

Câu 6. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích

A. khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

C. áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội, văn hoá.

D. chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ.

Câu 7. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ là

A. 36 triệu người. B. 26 triệu người. C. 27 triệu người. D. 16 triệu người.

Câu 8. Kết quả của cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là

A. thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh

B. thi hành nhiều chính sách tiến bộ

C. đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ

D. triều đình được sự giúp đỡ của đế quốc đàn áp nên cuộc khởi nghĩa thất bại

Câu 9: Trước sự đe doạ của thực dân Phương Tây, Xiêm đã thực hiện chính sách gì để bảo vệ nền độc lập?

A. Chuẩn bị lực lượng quân đội hùng mạnh.

B. Cầu viện Trung Quốc.

C. Đầu hàng.

D. Mở cửa buôn bán với Phương Tây.

Câu 10. Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do

A. Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến

B. Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây

C. Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân

D. Sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ

Câu 11: Một trong những nội dung giống nhau khi so sánh cải cách Minh trị với các cuộc cách mạng tư sản phương Tây là gì?

A. Lãnh đạo B. Hình thức

C. Tính chất D.Lực lượng

Câu 12. Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

A. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.

B. bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.

C. bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

D. đời sống nhân dân cơ bản ổn định.

 

Câu 13. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 là?

A. Cuối cùng chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.

B. Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân.

C. Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.

D. Sự thiếu kiên quyết của những người đứng đầu Đồng Minh hội.

 

Câu 14. Một trong những nguyên nhân dẫn tới thất bại của phong trào Duy tân ở Trung Quốc?

A. Do các nước đế quốc liên minh đàn áp mạnh mẽ.

B. Do trang bị vũ khí thô sơ, lạc hậu.

C. Do giai cấp tư sản Trung quốc đàn áp mạnh mẽ.

D. Do sự chống đối của phái thủ cựu ở triều đình.

 

Câu 15. Nhật Bản và Xiêm thoát khỏi thân phận thuộc địa vì?

A. Là hai nước mạnh nhất Châu Á.

B. Xiêm tiến hành mở cửa, Nhật sử dụng sức mạnh quân sự.

C. Thực hiện cải cách .

D. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến cũ. Câu 16. Giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập chính đảng đầu tiên của mình là

A. Trung Quốc Đồng minh hội

C. Trung Quốc Nghĩa hoà đoàn

D. Đảng quốc Đại Trung Quốc.

B. Trung Quốc Quang phục hội

Câu 17. Trong công cuộc xây dựng đất hiện nay, nước ta nên học tâp yếu tố nào từ cuộc cải cách Minh Trị?

A. Chú trọng bảo tồn văn hóa. B. Chú trọng yếu tố giáo dục.

C. Chú trọng phát triển kinh tế. D. Chú trọng công tác đối ngoại.

Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

A. Điều ước Tân Sửu. B. Điều ước Nam Kinh.

C. Điều ước Bắc Kinh. D. Điều ước Nhâm Ngọ.

Câu 19. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là

A. chống đế quốc B. chống phong kiến

C. chống đế quốc, chống phong kiến D. chống liên quân 8 nước đế quốc

Câu 20. Lào chính thức trở thành thuộc địa của Pháp khi naò ?

A. Khi Pháp gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Xiêm.

D. Khi Pháp thăm dò khả năng xâm nhập Lào .

B. Pháp gây áp lực buộc vua Nô-rô-đôm chấp nhân quyền bảo hộ.

C. Khi cuộc khởi nghĩa Pha-ca-đuốc bị thất bại.
GIÚP EM VỚI HUHU

4

Câu 1. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ trong thời kì đầu?

A. Dùng phương pháp ôn hòa. B. Dùng phương pháp thương lượng

C. Dùng phương pháp bạo lực. D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước trên bán đảo Đông Dương là

A. khởi nghĩa Si-vô-tha. B. khởi nghĩa A-cha-xoa và Pu-côm-bô.

C. khởi nghĩa Ong Kẹo. D. khởi nghĩa Com-ma-đam.

Câu 3. Từ nửa sau thế kỉ XIX, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã bị thực dân Pháp xâm chiếm?

A. Phi-lip-pin, Bru-nây, Xing-ga-po. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

C. Xiêm (Thái Lan), In-đô-nê-xi-a. D. Ma-lai-xi-a, Miến Điện (Mianma).

Câu 4. Một trong những đặc điểm nổi bật của Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX

A.Nhật Bản trở thành một nước đế quốc quân phiệt.

B.Là quốc gia phong kiến, Sôgun có vị trí tối cao

C.Hình thành các tổ chức độc quyền lũng đoạn đời sống kinh tế, xã hội Nhật Bản.

D. Là quốc gia phong kiến, thiên hoàng có vị trí tối cao.

Câu 5. Trung Quốc đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?

A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản.

Câu 6. Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích

A. khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

C. áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội, văn hoá.

D. chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ.

Câu 7. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ là

A. 36 triệu người. B. 26 triệu người. C. 27 triệu người. D. 16 triệu người.

Câu 8. Kết quả của cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là

A. thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh

B. thi hành nhiều chính sách tiến bộ

C. đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ

D. triều đình được sự giúp đỡ của đế quốc đàn áp nên cuộc khởi nghĩa thất bại

Câu 9: Trước sự đe doạ của thực dân Phương Tây, Xiêm đã thực hiện chính sách gì để bảo vệ nền độc lập?

A. Chuẩn bị lực lượng quân đội hùng mạnh.

B. Cầu viện Trung Quốc.

C. Đầu hàng.

D. Mở cửa buôn bán với Phương Tây.

Câu 10. Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do

A. Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến

B. Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây

C. Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân

D. Sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ

Câu 11: Một trong những nội dung giống nhau khi so sánh cải cách Minh trị với các cuộc cách mạng tư sản phương Tây là gì?

A. Lãnh đạo B. Hình thức

C. Tính chất D.Lực lượng

Câu 12. Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

A. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.

B. bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.

C. bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

D. đời sống nhân dân cơ bản ổn định.

Câu 13. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 là?

A. Cuối cùng chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.

B. Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân.

C. Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.

D. Sự thiếu kiên quyết của những người đứng đầu Đồng Minh hội.

Câu 14. Một trong những nguyên nhân dẫn tới thất bại của phong trào Duy tân ở Trung Quốc?

A. Do các nước đế quốc liên minh đàn áp mạnh mẽ.

B. Do trang bị vũ khí thô sơ, lạc hậu.

C. Do giai cấp tư sản Trung quốc đàn áp mạnh mẽ.

D. Do sự chống đối của phái thủ cựu ở triều đình.

Câu 15. Nhật Bản và Xiêm thoát khỏi thân phận thuộc địa vì?

A. Là hai nước mạnh nhất Châu Á.

B. Xiêm tiến hành mở cửa, Nhật sử dụng sức mạnh quân sự.

C. Thực hiện cải cách .

D. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến cũ. Câu 16. Giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập chính đảng đầu tiên của mình là

A. Trung Quốc Đồng minh hội

C. Trung Quốc Nghĩa hoà đoàn

D. Đảng quốc Đại Trung Quốc.

B. Trung Quốc Quang phục hội

Câu 17. Trong công cuộc xây dựng đất hiện nay, nước ta nên học tâp yếu tố nào từ cuộc cải cách Minh Trị?

A. Chú trọng bảo tồn văn hóa. B. Chú trọng yếu tố giáo dục.

C. Chú trọng phát triển kinh tế. D. Chú trọng công tác đối ngoại.

Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

A. Điều ước Tân Sửu. B. Điều ước Nam Kinh.

C. Điều ước Bắc Kinh. D. Điều ước Nhâm Ngọ.

Câu 19. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là

A. chống đế quốc B. chống phong kiến

C. chống đế quốc, chống phong kiến D. chống liên quân 8 nước đế quốc

Câu 20. Lào chính thức trở thành thuộc địa của Pháp khi naò ?

A. Khi Pháp gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Xiêm.

D. Khi Pháp thăm dò khả năng xâm nhập Lào .

B. Pháp gây áp lực buộc vua Nô-rô-đôm chấp nhân quyền bảo hộ.

C. Khi cuộc khởi nghĩa Pha-ca-đuốc bị thất bại.

Câu 1:D
Câu 2:A
Câu 3:C
Câu 4:B
Câu 5:C
Câu 6:A
Câu 7:C
Câu 8:D
Câu 9:A
Câu 10;C
Câu 11:D
Câu 12:B
Câu 13:D
Câu 14:A
Câu 15:B
Câu 16:A
Câu 17:C
Câu 18:B
Câu 19:D
k mik đi , mik đã phải trl hết cho bn  rồi đó

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau: Từ năm 1897, sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa cuối cùng trong phong trào Cần Vương là khởi nghĩa Hương Khê và tiến hành giảng hòa với Hoàng Hoa Thám ở Yên Thế, thực dân Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa quy mô, có hệ thống trên toàn cõi Đông Dương. Việt Nam dần dần trở thành một nước nửa thuộc...
Đọc tiếp

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau: Từ năm 1897, sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa cuối cùng trong phong trào Cần Vương là khởi nghĩa Hương Khê và tiến hành giảng hòa với Hoàng Hoa Thám ở Yên Thế, thực dân Pháp bắt tay vào công cuộc khai thác thuộc địa quy mô, có hệ thống trên toàn cõi Đông Dương. Việt Nam dần dần trở thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến và biến thành nơi cung cấp sức người, sức của rẻ mạt cho Pháp. Để đảm bảo lợi nhuận tối đa, thực dân Pháp đặt thêm nhiều thứ thuế mới, nặng hơn các thứ thuế của triều đình Huế trước kia. Chúng ra sức kìm hãm sự phát triển của Việt Nam, cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế chính quốc. Tuy nhiên, công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp cũng làm nảy sinh những nhân tố mới, ngoài ý muốn của chúng. Vào đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam đã xuất hiện những thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa, dù còn non yếu. Thành thị mọc lên. Một số cơ sở công nghiệp ra đời. Cơ cấu kinh tế biến động, một số tầng lớp mới xuất hiện. Giai cấp công nhân Việt Nam thời kì này vẫn đang trong giai đoạn tự phát. Tư sản và tiểu tư sản thành thị lớn lên cùng với sự nảy sinh các nhân tố mới, song vẫn chưa trở thành giai cấp thực thụ. Mặc dù vậy, các tầng lớp xã hội này, đặc biệt là bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa, đã đóng một vai trò khá quan trọng trong việc tiếp thu những luồng tư tưởng mới để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu dân chủ tư sản ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX. (Nguồn Lịch sử 11, trang 155)

Lực lượng xã hội nào đã có đóng góp quan trọng đối với phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX?

1
12 tháng 4 2019

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam có nhiều biến đổi. Trong đó, bộ phận sĩ phu đang trên con đường tư sản hóa (hay nói cách khác là trí thức Nho học) đã đóng vai trò khá quan trọng trong tiếp thu luồng tư tưởng mới, để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu sắc dân chủ tư sản.

Có thể kể đến những cái tên tiêu biểu trong giới trí thức Nho học, tiếp thu luồng tư tưởng dân chủ tư sản như: Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh - tiêu biểu cho phong trào dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX.

Đáp án cần chọn là: C