K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

A. PHÂN MÔN VẬT LÝ: (2,5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM: (1,25 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất:

Câu 1: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?

A. Điện thoại di động.                                 B. Ra-đi-ô (máy thu thanh).

C. Ti vi (máy thu hình).                               D. Nồi cơm điện.

Câu 2: Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì?

A. Để đo nguồn điện mắc trong mạch điện là mạnh hay yếu.

B. Để đo lượng electron chạy qua đoạn mạch.

C. Để đo độ sáng của bóng đèn mắc trong mạch.

D. Để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.

Câu 3: Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?

A. Chuyển động không ngừng.

B. Giữa chúng có khoảng cách.

C. Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.

D. Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

Câu 4: Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn, để tận dụng sự truyền nhiệt bằng

A. dẫn nhiệt               B. bức xạ nhiệt          C. đối lưu                   D. bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt.

Câu 5: Chiều dòng điện được quy ước là chiều:

A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm của nguồn.

B. Chuyển dời có hướng của các điện tích.

C. Dịch chuyển của các electron.

D. Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực dương của nguồn.

II. TỰ LUẬN: (1,25 điểm)

Câu 6: (0,75 điểm) Nêu tính chất sự nở vì nhiệt ở chất rắn, chất lỏng và chất khí?

Câu 7: (0,5 điểm) Tại sao vào mùa đông, người ta thường mặc áo màu đen; còn vào mùa hè, người ta thường mặc áo màu trắng?
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC: (2,5 điểm)

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12; O = 16; N = 14; Na = 23; Ca = 40.

I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất:

Câu 7: Hợp chất X được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Chất X thuộc loại chất gì?

A. Muối.                     B. Acid.                      C. Base.                      D. Oxide.

Câu 8: Công thức của iron(II) hydroxide là

A. Fe(OH)3.               B. Fe(OH)2.                C. FeCl2.                    D. FeSO4.

Câu 9: Loại phân bón nào sau đây cung cấp cho cây trồng cả ba thành phần dinh dưỡng: nitrogen, phosphorus và potassium?

A. Phân đạm.             B. Phân kali.              C. Phân NPK.                        D. Phân lân.

Câu 10: Phân bón nào sau đây có thành phần chính là Ca(H2PO4)2 và CaSO4?

A. Superphosphate đơn.                              B. Superphosphate kép.

C. Phân lân nung chảy.                                D. Phân NPK.

II. TỰ LUẬN: (1,5 điểm)

Câu 11: (1,0 điểm) Cho 200 g dung dịch Na2CO3 10,6% tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch Ca(NO3)2.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng? Gọi tên 1 trong 2 muối mới sau phản ứng?

b) Tính nồng độ mol đã sử dụng của dung dịch Ca(NO3)2?

Câu 12: (0,5 điểm) Phân bón hoá học là gì? Hãy nêu các biện pháp sử dụng phân bón đúng cách và hiệu quả?
C. PHÂN MÔN SINH HỌC: (5,0 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất:

Câu 13: Ví dụ nào sau đây thể hiện đúng về quần thể sinh vật?

A. Tổ ong.                  B. Rừng thông.          C. Đàn chim.             D. Cả A và B đều đúng.

Câu 14: Trong cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ sơ sinh?

A. Buồng trứng.        B. Tử cung.                C. Âm đạo.                 D. Ống dẫn trứng.

Câu 15: Loài gấu trắng sống trong quần xã nào sau đây?

A. Sa mạc.                  B. Bắc Cực.                C. Nam Cực.              D. Rừng ngập mặn.

Câu 16: Sông và suối được thuộc khu sinh học nào dưới đây?

A. Khu sinh học biển.                                  B. Khu sinh học trên cạn.

C. Khu sinh học nước ngọt.                                    D. Khu sinh học nước mặn.

Câu 17: Trong cơ quan sinh dục nam, cơ quan nào có chức năng sản sinh ra tinh trùng?

A. Dương vật.                        B. Tuyến hành.         C. Tuyến tiền liệt.     D. Tinh hoàn.

Câu 18: Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của quần thể?

A. Kích thước quần thể.                              B. Trọng lượng của từng cá thể.

C. Tỉ lệ giới tính.                                           D. Nhóm tuổi.

Câu 19: Hoạt động khai thác thiên nhiên chủ yếu của con người là hái lượm, săn bắn được thể hiện qua thời kì nào?

A. Nguyên thủy.                                           B. Xã hội hậu công nghiệp.

C. Xã hội công nghiệp.                                D. Xã hội nông nghiệp.

Câu 20: Có mấy nhóm nhân tố sinh thái?

A. 2                             B. 3                             C. 4                             D. 5

II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)

Câu 21: (1,5 điểm) Thế nào là ô nhiễm môi trường? Kể tên 5 nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường?
Câu 22: (0,5 điểm) Điều gì sẽ xảy ra với hệ sinh thái nếu sinh vật bậc 1 (sinh vật sản xuất) trong chuỗi thức ăn nói riêng và lưới thức ăn nói chung biến mất?

Câu 23: (1,0 điểm) Bạn A cho rằng: “Việc yêu đương trong tuổi học trò, đặc biệt là tuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì là điều không nên làm”. Theo em, ý kiến của bạn A là đúng hay sai? Từ ý kiến đánh giá đó của em và những hiểu biết, kiến thức của em sau khi học Bài 40: Sinh sản ở người, em hãy làm rõ ý kiến trên?

1

A. PHÂN MÔN VẬT LÝ: (2,5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM: (1,25 điểm)

Câu 1: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?

  • Đáp án đúng: D. Nồi cơm điện.
  • Giải thích: Nồi cơm điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện, làm nóng mâm nhiệt để nấu cơm.

Câu 2: Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì?

  • Đáp án đúng: D. Để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
  • Giải thích: Ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch.

Câu 3: Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây?

  • Đáp án đúng: C. Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
  • Giải thích: Phân tử và nguyên tử có chuyển động không ngừng, có khoảng cách, và chuyển động nhanh hơn khi nhiệt độ tăng, nhưng không có tính chất "nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm".

Câu 4: Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn, để tận dụng sự truyền nhiệt bằng:

  • Đáp án đúng: C. Đối lưu.
  • Giải thích: Sự truyền nhiệt chủ yếu trong tủ lạnh là qua đối lưu không khí lạnh từ ngăn đá xuống ngăn chứa thức ăn.

Câu 5: Chiều dòng điện được quy ước là chiều:

  • Đáp án đúng: A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm của nguồn.
  • Giải thích: Chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương, từ cực dương qua mạch điện tới cực âm của nguồn điện.

II. TỰ LUẬN: (1,25 điểm)

Câu 6: Nêu tính chất sự nở vì nhiệt ở chất rắn, chất lỏng và chất khí?

  • Chất rắn: Khi nhiệt độ tăng, các phân tử trong chất rắn dao động mạnh, khoảng cách giữa chúng tăng lên, làm chất rắn nở ra.
  • Chất lỏng: Chất lỏng nở ra khi nhiệt độ tăng do các phân tử chuyển động mạnh hơn, dẫn đến khoảng cách giữa các phân tử tăng.
  • Chất khí: Chất khí nở ra khi nhiệt độ tăng vì các phân tử chuyển động nhanh hơn và chiếm nhiều không gian hơn.

Câu 7: Tại sao vào mùa đông, người ta thường mặc áo màu đen; còn vào mùa hè, người ta thường mặc áo màu trắng?

  • Vào mùa đông: Người ta mặc áo màu đen vì màu đen hấp thụ nhiệt tốt, giúp giữ ấm cơ thể trong thời tiết lạnh.
  • Vào mùa hè: Người ta mặc áo màu trắng vì màu trắng phản xạ ánh sáng, giúp cơ thể không hấp thụ quá nhiều nhiệt, giữ mát.

B. PHÂN MÔN HÓA HỌC: (2,5 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm)

Câu 7: Hợp chất X được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Chất X thuộc loại chất gì?

  • Đáp án đúng: A. Muối.
  • Giải thích: Hợp chất tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium là muối.

Câu 8: Công thức của iron(II) hydroxide là:

  • Đáp án đúng: B. Fe(OH)2.
  • Giải thích: Công thức của iron(II) hydroxide là Fe(OH)2.

Câu 9: Loại phân bón nào sau đây cung cấp cho cây trồng cả ba thành phần dinh dưỡng: nitrogen, phosphorus và potassium?

  • Đáp án đúng: C. Phân NPK.
  • Giải thích: Phân NPK là loại phân bón cung cấp đủ ba thành phần dinh dưỡng cần thiết: Nitrogen (N), Phosphorus (P) và Potassium (K).

Câu 10: Phân bón nào sau đây có thành phần chính là Ca(H2PO4)2 và CaSO4?

  • Đáp án đúng: B. Superphosphate kép.
  • Giải thích: Superphosphate kép có thành phần chính là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

II. TỰ LUẬN: (1,5 điểm)

Câu 11:
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng? Gọi tên 1 trong 2 muối mới sau phản ứng?

  • Phương trình phản ứng:
    \(\text{Na}_{2} \text{CO}_{3} \left(\right. a q \left.\right) + \text{Ca}(\text{NO}_{3} \left.\right)_{2} \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow \text{CaCO}_{3} \left(\right. s \left.\right) + 2 \text{NaNO}_{3} \left(\right. a q \left.\right)\)
  • Tên muối: Natri nitrat (NaNO3).

b) Tính nồng độ mol đã sử dụng của dung dịch Ca(NO3)2?

  • Giải thích: Dùng công thức tính nồng độ mol, sau khi tính toán, ta tìm được nồng độ mol của Ca(NO3)2.

Câu 12: Phân bón hóa học là gì? Hãy nêu các biện pháp sử dụng phân bón đúng cách và hiệu quả?

  • Phân bón hóa học là các hợp chất hóa học được sản xuất để cung cấp dưỡng chất cho cây trồng, thường bao gồm các thành phần như đạm, lân, kali.
  • Biện pháp sử dụng phân bón đúng cách:
    • Sử dụng phân bón theo đúng liều lượng và thời gian cần thiết.
    • Không lạm dụng phân bón hóa học để tránh ô nhiễm môi trường.
    • Đảm bảo phân bón được rải đều và không bị rửa trôi.

C. PHÂN MÔN SINH HỌC: (5,0 điểm)

I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

Câu 13: Ví dụ nào sau đây thể hiện đúng về quần thể sinh vật?

  • Đáp án đúng: D. Cả A và B đều đúng.
  • Giải thích: Tổ ong và rừng thông đều là các quần thể sinh vật.

Câu 14: Trong cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ sơ sinh?

  • Đáp án đúng: C. Âm đạo.
  • Giải thích: Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng trong quá trình thụ tinh và là đường ra của trẻ sơ sinh trong quá trình sinh.

Câu 15: Loài gấu trắng sống trong quần xã nào sau đây?

  • Đáp án đúng: B. Bắc Cực.
  • Giải thích: Gấu trắng sống chủ yếu ở Bắc Cực.

Câu 16: Sông và suối được thuộc khu sinh học nào dưới đây?

  • Đáp án đúng: C. Khu sinh học nước ngọt.
  • Giải thích: Sông và suối thuộc khu sinh học nước ngọt.

Câu 17: Trong cơ quan sinh dục nam, cơ quan nào có chức năng sản sinh ra tinh trùng?

  • Đáp án đúng: D. Tinh hoàn.
  • Giải thích: Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng.

Câu 18: Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của quần thể?

  • Đáp án đúng: B. Trọng lượng của từng cá thể.
  • Giải thích: Trọng lượng cá thể không phải là đặc trưng của quần thể.

Câu 19: Hoạt động khai thác thiên nhiên chủ yếu của con người là hái lượm, săn bắn được thể hiện qua thời kì nào?

  • Đáp án đúng: A. Nguyên thủy.
  • Giải thích: Hái lượm và săn bắn là đặc trưng của thời kỳ nguyên thủy.

Câu 20: Có mấy nhóm nhân tố sinh thái?

  • Đáp án đúng: B. 3.
  • Giải thích: Có 3 nhóm nhân tố sinh thái: nhân tố sinh học, nhân tố vô sinh, và nhân tố vật lý.

Nguyễn Đình Nhật Minh CÂM MỎ

AI MƯỢN MI NÓI

Câu 1. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cho người bị gãy xương, cần lưu ý các điểm sau:Không di chuyển vùng gãy quá nhiều, tránh làm tổn thương thêm mô, mạch máu hoặc dây thần kinh.Cố định cả khớp trên và khớp dưới chỗ gãy để đảm bảo phần xương không bị di động.Dùng nẹp có chiều dài phù hợp với vị trí gãy. với vị trí gãy.Lót nẹp bằng vải mềm ở những điểm tì để...
Đọc tiếp

Câu 1.

Khi thực hiện buộc cố định nẹp cho người bị gãy xương, cần lưu ý các điểm sau:

  • Không di chuyển vùng gãy quá nhiều, tránh làm tổn thương thêm mô, mạch máu hoặc dây thần kinh.
  • Cố định cả khớp trên và khớp dưới chỗ gãy để đảm bảo phần xương không bị di động.
  • Dùng nẹp có chiều dài phù hợp với vị trí gãy. với vị trí gãy.
  • Lót nẹp bằng vải mềm ở những điểm tì để tránh gây loét hoặc đau cho nạn nhân.
  • Buộc dây vừa phải, không quá chặt hoặc quá lỏng:
    • Quá chặt sẽ gây cản trở tuần hoàn máu.
    • Quá lỏng sẽ khiến nẹp không cố định hiệu quả.
  • Kiểm tra tuần hoàn sau khi cố định: Quan sát màu sắc da, nhiệt độ và cảm giác ở ngón tay/ngón chân phía dưới vị trí băng nẹp.
  • Trấn an người bị nạn, giữ họ ở tư thế ổn định, thoải mái nhất có thể.

Câu 2.

Có thể sử dụng những dụng cụ để thay thế nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế là:

Thay thế nẹp:

  • Gậy tre, gỗ, thước gỗ dài
  • Bìa carton cứng, tấm nhựa cứng
  • Cán chổi, que củi thẳng
  • Sách dày, báo cuộn tròn

Thay thế dây vải rộng bản:

  • Khăn quàng cổ, khăn tay
  • Áo thun xé dọc, mảnh vải sạch
  • Dây thắt lưng, dây túi xách
  • Vớ dài hoặc dây rút quần áo
1
10 tháng 10 2025

E

21 tháng 8 2025

Dấm nha bạn ơi.

21 tháng 8 2025

Người bị đau dạ dày không nên sử dụng các thực phẩm:

Dấm, mẻ vì chúng có nhiều a - xít làm cho dạ dày bị bào mỏng, kích thích dạ dày và làm cho bệnh viêm loét dạ dày càng tiến triển nhanh và khó lành.

1. Ý nghĩa của các bước sơ cứu và băng bóBất động xương gãy (dùng nẹp): Đây là bước quan trọng nhất. Nó giúp giảm đau, ngăn ngừa di lệch (xê dịch) của các đầu xương gãy. Nếu không bất động, các đầu xương sắc nhọn có thể làm tổn thương mạch máu, dây thần kinh hoặc các mô mềm xung quanh.Băng bó: Băng bó giúp cố định nẹp và giữ cho phần chi bị gãy không bị di chuyển, tránh làm...
Đọc tiếp





1. Ý nghĩa của các bước sơ cứu và băng bó


  • Bất động xương gãy (dùng nẹp): Đây là bước quan trọng nhất. Nó giúp giảm đau, ngăn ngừa di lệch (xê dịch) của các đầu xương gãy. Nếu không bất động, các đầu xương sắc nhọn có thể làm tổn thương mạch máu, dây thần kinh hoặc các mô mềm xung quanh.
  • Băng bó: Băng bó giúp cố định nẹp và giữ cho phần chi bị gãy không bị di chuyển, tránh làm tổn thương nặng hơn trong quá trình vận chuyển. Băng cũng giúp giữ vệ sinh vết thương nếu có.
  • Vận chuyển nạn nhân an toàn: Nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất là cần thiết. Tuy nhiên, việc vận chuyển phải được thực hiện cẩn thận, giữ nguyên tư thế đã được cố định để tránh làm vết thương nặng thêm.


2. Nhận xét sản phẩm băng bó


Dựa vào việc thực hành, bạn hãy tự đánh giá sản phẩm của mình và các bạn. Một sản phẩm băng bó tốt thường có các đặc điểm sau:

  • Chắc chắn: Nẹp và băng được cố định chặt, không bị lỏng lẻo.
  • Đúng kỹ thuật: Nẹp được đặt đúng vị trí, bao gồm cả khớp trên và dưới của xương bị gãy.
  • An toàn: Không quấn băng quá chặt gây cản trở tuần hoàn máu (thường biểu hiện bằng việc ngón tay/ngón chân bị tái, lạnh).
  • Thẩm mỹ: Gọn gàng, sạch sẽ.

Hãy so sánh kết quả của bạn với các tiêu chí trên để rút ra nhận xét nhé.



3. Cách thúc đẩy quá trình liền xương


Sau khi được sơ cứu và điều trị tại bệnh viện, bạn có thể thúc đẩy quá trình liền xương bằng cách:

  • Dinh dưỡng: Bổ sung các thực phẩm giàu canxi (sữa, hải sản), vitamin D (trứng, cá) và protein (thịt, cá, trứng, đậu). Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn, trong khi protein là vật liệu xây dựng cho mô xương mới.
  • Vật lý trị liệu: Tập các bài tập vận động nhẹ nhàng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc kỹ thuật viên vật lý trị liệu. Điều này giúp tăng cường lưu thông máu đến vùng bị tổn thương, hỗ trợ quá trình phục hồi.
  • Nghỉ ngơi hợp lý: Tránh các hoạt động mạnh hoặc mang vác nặng trong giai đoạn phục hồi. Tuân thủ đúng thời gian nẹp/bó bột theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tránh các chất kích thích: Hạn chế bia, rượu, thuốc lá và cà phê vì chúng có thể làm chậm quá trình liền xương.
0

Tóm tắt về axit (acid):

  1. Khái niệm axit:
    Axit là những hợp chất phân tử chứa nguyên tử hydrogen liên kết với gốc axit. Khi tan trong nước, axit giải phóng ion \(H^{+}\).
  2. Cấu tạo:
    Công thức phân tử axit gồm một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen và một gốc axit (gốc phần còn lại của phân tử).
  3. Tính chất:
  • Dung dịch axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
  • Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit, tạo ra muối và khí hydrogen \(H_{2}\).
  1. Ứng dụng:
    Các axit như sulfuric acid (H₂SO₄), hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH₃COOH) có nhiều ứng dụng quan trọng trong sản xuất và đời sống hàng ngày.
câu1 :Một việc làm quan trọng trong các bước sơ cứu người bị gãy xương là cố định xương gãy trước khi di chuyển nạn nhân.Ý nghĩa :Giúp hạn chế di lệch xương gãy, giảm đau cho nạn nhân.Ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như tổn thương mạch máu, thần kinh, cơ… do đầu xương gãy đâm vào.Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều trị và phục hồi sau này.Đảm bảo an toàn khi vận...
Đọc tiếp

câu1 :

Một việc làm quan trọng trong các bước sơ cứu người bị gãy xương là cố định xương gãy trước khi di chuyển nạn nhân.Ý nghĩa :

  • Giúp hạn chế di lệch xương gãy, giảm đau cho nạn nhân.
  • Ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như tổn thương mạch máu, thần kinh, cơ… do đầu xương gãy đâm vào.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều trị và phục hồi sau này.
  • Đảm bảo an toàn khi vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế.

câu 2 :

Ưu điểm:

  • Băng đúng vị trí gãy xương.
  • Có sử dụng nẹp cố định chắc chắn.
  • Quấn băng tương đối chặt, đều tay, không quá lỏng hoặc quá chặt.
  • Đảm bảo an toàn cho nạn nhân khi di chuyển.

🔄 Điểm cần cải thiện:

  • Một số chỗ quấn băng còn chưa gọn gàng, có thể gây cấn hoặc khó chịu cho nạn nhân.
  • câu 3:
  • Bất động đúng cách: Cố định xương gãy bằng nẹp hoặc băng, tránh di chuyển làm xương lệch.
  • 🥗 Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là:canxi, vitaminD, protein
  • ☀️ Tắm nắng buổi sáng (trước 9h): Giúp cơ thể tổng hợp vitamin D tự nhiên.
  • 🚫 Hạn chế vận động mạnh: Tránh va chạm hoặc hoạt động ảnh hưởng đến vùng gãy xương 🩺 Tuân thủ điều trị của bác sĩ: Uống thuốc, tái khám, tập phục hồi đúng hướng dẫn.


0