@Vanan Vuong : Tìm m để pt (x-7)(x-6)(x+2)(x+3) = m có 4 nghiệm phân biệt t/m \(\frac{1}{x_1}+\frac{1}{x_2}+\frac{1}{x_3}+\frac{1}{x_4}=4\)
\(Pt:\left(x-7\right)\left(x-6\right)\left(x+2\right)\left(x+3\right)=m\)
\(\Leftrightarrow\left[\left(x-7\right)\left(x+3\right)\right]\left[\left(x-6\right)\left(x+2\right)\right]=m\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2-4x-21\right)\left(x^2-4x-12\right)=m\)(1)
Đặt \(\left(x-2\right)^2=a\left(a\ge0\right)\)
\(\Rightarrow a=x^2-4x+4\)
Như vậy , vs mỗi giá trị của a , ta tìm được nhiều nhất 2 giá trị của x
\(Pt\left(1\right)\Leftrightarrow\left(a-26\right)\left(a-16\right)=m\)
\(\Leftrightarrow a^2-42a+416=m\)
\(\Leftrightarrow a^2-42a+416-m=0\)(2)
Để pt ban đầu có 4 nghiệm phân biệt thì pt (2) phải có 2 nghiệm dương phân biệt
Tức là \(\hept{\begin{cases}\Delta'>0\\S>0\\P>0\end{cases}\Leftrightarrow}\hept{\begin{cases}441-416+m>0\\42>0\left(Luonđung\right)\\416-m>0\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}m>-25\\m< 416\end{cases}}\Leftrightarrow-25< m< 416\)
Khi đó theo hệ thức Vi-ét \(\hept{\begin{cases}a_1+a_2=42\\a_1a_2=416-m\end{cases}}\)
Với giá trị của m vừa tìm đc ở trên thì mỗi giá trị a1 và a2 sẽ nhận 2 giá trị của x
Giả sử a1 nhận 2 nghiệm x1 và x2 còn a2 nhận 2 nghiệm x3 và x4 (đoạn này ko hiểu ib nhá)
*Xét a1 nhận x1 và x2
Khi đó phương trình \(a_1=x^2-4x+4\) sẽ nhận 2 nghiệm x1 và x2
\(pt\Leftrightarrow x^2-4x+4-a_1=0\)(Đoạn này ko cần Delta nữa vì mình đã giả sử có nghiệm rồi)
Theo hệ thức Vi-ét \(\)\(\hept{\begin{cases}x_1+x_2=4\\x_1x_2=4-a_1\end{cases}}\)
*Xét a2 nhận x3 và x4
Tương tự trường hợp trên ta cũng đc \(\hept{\begin{cases}x_3+x_4=4\\x_3x_4=4-a_2\end{cases}}\)
Ta có \(\frac{1}{x_1}+\frac{1}{x_2}+\frac{1}{x_3}+\frac{1}{x_4}=4\)
\(\Leftrightarrow\frac{x_1+x_2}{x_1x_2}+\frac{x_3+x_4}{x_3x_4}=4\)
\(\Leftrightarrow\frac{4}{4-a_1}+\frac{4}{4-a_2}=4\)
\(\Leftrightarrow\frac{1}{4-a_1}+\frac{1}{4-a_2}=1\)
\(\Leftrightarrow\frac{4-a_2+4-a_1}{\left(4-a_1\right)\left(4-a_2\right)}=1\)
\(\Leftrightarrow\frac{8-\left(a_1+a_2\right)}{16-4\left(a_1+a_2\right)+a_1a_2}=1\)
\(\Leftrightarrow\frac{8-42}{16-4.42+416-m}=1\)
\(\Leftrightarrow\frac{-34}{264-m}=1\)
\(\Leftrightarrow-34=264-m\)
\(\Leftrightarrow m=298\)(Thỏa mãn)
Tính toán có sai sót gì thì tự fix nhá :V
1. Hàm zeta Riemann là gì?
Hàm zeta Riemann, ký hiệu \(\zeta \left(\right. s \left.\right)\), là một hàm phức được định nghĩa như sau:
\(\zeta \left(\right. s \left.\right) = \sum_{n = 1}^{\infty} \frac{1}{n^{s}}\)
Ở đây, \(s\) là một số phức với phần thực là \(\sigma\) và phần ảo là \(t\), tức là \(s = \sigma + i t\). Hàm này được định nghĩa cho các giá trị của \(s\) có phần thực lớn hơn 1 (\(\text{Re} \left(\right. s \left.\right) > 1\)), và có thể mở rộng giải tích cho mọi \(s \in \mathbb{C}\) (trừ \(s = 1\)).
2. Nghiệm của hàm zeta là gì?
Giả thuyết Riemann: Cho rằng tất cả các nghiệm không tầm thường của hàm zeta Riemann đều có phần thực bằng \(\frac{1}{2}\), tức là \(\text{Re} \left(\right. s \left.\right) = \frac{1}{2}\).
3. Tại sao quan trọng?
Hàm zeta Riemann có mối liên hệ mật thiết với phân bố của các số nguyên tố. Euler đã phát hiện ra một công thức kỳ diệu cho hàm zeta liên quan đến các số nguyên tố:
\(\zeta \left(\right. s \left.\right) = \underset{p \textrm{ } \text{prime}}{\prod} \left(\left(\right. 1 - \frac{1}{p^{s}} \left.\right)\right)^{- 1} \left(\right. \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{Re} \left(\right. s \left.\right) > 1 \left.\right)\)
Điều này cho thấy nếu ta hiểu các nghiệm của \(\zeta \left(\right. s \left.\right)\), ta sẽ hiểu rõ hơn về cách phân bố các số nguyên tố trên trục số thực.
4. Tình trạng hiện tại
Hơn 10 tỷ nghiệm đầu tiên của hàm zeta đã được kiểm tra bằng máy tính và tất cả đều nằm trên đường \(\text{Re} \left(\right. s \left.\right) = \frac{1}{2}\). Tuy nhiên, chưa có ai chứng minh được điều này đúng với tất cả các nghiệm. Việc này vẫn là một vấn đề chưa có lời giải và là một trong những câu hỏi quan trọng trong lý thuyết số.
Vị trí trong toán học hiện đại: Giả thuyết Riemann là một trong 7 bài toán Thiên niên kỷ. Nếu giải quyết, người ta sẽ nhận được giải thưởng 1 triệu USD. Nhiều định lý quan trọng, chẳng hạn như định lý số nguyên tố, cũng phụ thuộc vào việc chứng minh giả thuyết này.
Tóm tắt trực quan:
#Toán học #Hàm Zeta Riemann #Giả thuyết Riemann