Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
4) x,y lần lượt là số mol của M và M2O3
=> nOxi=3y=nCO2=0,3 => y=0,1
Đề cho x=y=0,1 =>0,1M+0,1(2M+48)=21,6 =>M=56 => Fe và Fe2O3
=> m=0,1.56 + 0,1.2.56=16,8
2)X + 2HCl === XCl2 + H2
n_h2 = 0,4 => X = 9,6/0,4 = 24 (Mg)
=>V_HCl = 0,4.2/1 = 0,8 l
PTHH: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\uparrow\)
Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4}=\dfrac{200\cdot29,4\%}{98}=0,6\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,2}{2}< \dfrac{0,6}{3}\) \(\Rightarrow\) Axit còn dư, Nhôm p/ứ hết
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,1\left(mol\right)\\n_{H_2}=0,3\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4\left(dư\right)}=0,6-0,3=0,3\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,1\cdot342=34,2\left(g\right)\\m_{H_2SO_4\left(dư\right)}=0,3\cdot98=29,4\left(g\right)\\m_{H_2}=0,3\cdot2=0,6\left(g\right)\\V_{H_2}=0,3\cdot22,4=6,72 \left(l\right)\end{matrix}\right.\)
Mặt khác: \(m_{dd\left(saup/ứ\right)}=m_{Al}+m_{ddH_2SO_4}-m_{H_2}=204,8\left(g\right)\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C\%_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{34,2}{204,8}\cdot100\%\approx16,7\%\\C\%_{H_2SO_4\left(dư\right)}=\dfrac{29,4}{204,8}\cdot100\%\approx14,36\%\end{matrix}\right.\)
n hh khí = 0.5 mol
nCO: x mol
nCO2: y mol
=> x + y = 0.5
28x + 44y = 17.2 g
=> x = 0.3 mol
y = 0.2 mol
Khối lượng oxi tham gia pứ oxh khử oxit KL: 0.2 * 16 = 3.2g => m KL = 11.6 - 3.2 = 8.4g
TH: KL hóa trị I => nKL = 2*nH2 = 0.3 mol => KL: 28!!
KL hóa trị III => nKL = 2/3 *nH2 = 0.1 mol => KL: 84!!
KL hóa trị II => nKL = nH2 = 0.15 mol => KL: 56 => Fe.
nFe / Oxit = 0.15 mol
nO/Oxit = 0.2 mol
=> nFe/nO = 3/4 => Fe3O4
Fe3O4 + 4CO = 3Fe + 4CO2
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2
0.15.....0.15.......0.15.....0.15
=> mH2SO4 pứ = 14.7 g => mdd = 147 g
m dd sau khi cho KL vào = m KL + m dd - mH2 thoát ra = 0.15 * 56 + 147 - 0.15*2 = 155.1g
=> C% FeSO4 = 14.7%
Quy hh về FeO : a mol và Fe2O3: b mol (trong từng phần)
Phần 1: mFe2O3=8,8g --> nFe2O3=0,055 mol -->a/2 +b=0,055
Phần 2: nKMnO4=0,01 mol -->n Fe2+=0,05=nFeO=a
-->b=0,03 mol
m=16,8 g ; nH2SO4=nO=0,28 mol -->V=0,56l
1, 2SO2 +O2 ---->2SO3
2a <--- a --->2a
Ban đầu nSO2=0,2 mol ; nO2=0,1 mol
n khí sau=0,3-a=0,25 ⇒⇒ a=0,05
Lúc sau có VSO2=2,24 l; VO2=1,12 l;VSO3=2,24 l
Có H=0,05/0,1.100=50%
2, 2Mg+O2 --->2MgO
0,2 <--- 0,1 --->0,2
hoà tan hh A có khí bay ra nên Mg dư, O2 hết
Trong A có mMgO=8 g; mMg dư=2,4 g
\(a,n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: Zn + 2HCl ---> ZnCl2 + H2
0,2-->0,4--------->0,2--->0,2
=> V = 0,2.22,4 = 4,48 (l)
b, Thiếu V dd
\(c,m_{ZnCl_2}=0,2.136=27,2\left(g\right)\)
nH2=0,15 mol
2Al+3H2SO4=>Al2(SO4)3+3H2
0,1 mol<= 0,15 mol
mAl=0,1.27=2,7g
nAl2(SO4)3=0,05 mol
=>mAl2(SO4)3=342.0,05=17,1g
nH2SO4=0,15 mol=>mH2SO4=14,7
mdd H2SO4=14,7/10%=147g
mdd sau pứ=2,7+147-0,15.2=149,4g
C%dd Al2(SO4)3=17,1/149,4.100%=11,45%
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ lần lượt giải từng câu một.
Câu a) Tính giá trị của V thể tích không khí đã tham gia phản ứng, biết V khí O₂ chiếm 20% V không khí và V các chất khí đều đo ở điều kiện chuẩn (đkc).
Bước 1: Viết phương trình phản ứng
Phản ứng đốt cháy lưu huỳnh (S) trong không khí tạo ra sulfur dioxide (SO₂):
\(S \left(\right. s \left.\right) + O_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow S O_{2} \left(\right. g \left.\right)\)
Bước 2: Tính số mol của lưu huỳnh (S)
Khối lượng lưu huỳnh ban đầu là 6,4 g. Molar mass của lưu huỳnh (S) là 32 g/mol. Do đó, số mol lưu huỳnh là:
\(n \left(\right. S \left.\right) = \frac{6 , 4 \textrm{ } \text{g}}{32 \textrm{ } \text{g}/\text{mol}} = 0 , 2 \textrm{ } \text{mol}\)
Bước 3: Tính số mol khí O₂ cần tham gia phản ứng
Theo phương trình phản ứng, 1 mol S cần 1 mol O₂ để phản ứng. Vì vậy, số mol O₂ cần cho phản ứng là 0,2 mol.
Bước 4: Tính thể tích khí O₂ cần tham gia phản ứng
Ở điều kiện chuẩn (đkc), 1 mol khí chiếm 22,4 lít thể tích. Do đó, thể tích khí O₂ cần cho phản ứng là:
\(V \left(\right. O_{2} \left.\right) = 0 , 2 \textrm{ } \text{mol} \times 22 , 4 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}/\text{mol} = 4 , 48 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Bước 5: Tính hiệu suất phản ứng và thể tích khí O₂ thực tế tham gia phản ứng
Vì hiệu suất của phản ứng là 80%, nên thể tích khí O₂ thực tế tham gia phản ứng là:
\(V_{\text{O}_{2} \textrm{ } \text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}} = \frac{4 , 48 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{0 , 8} = 5 , 6 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Bước 6: Tính thể tích không khí tham gia phản ứng
Khí O₂ chiếm 20% thể tích không khí, nên thể tích không khí tham gia phản ứng là:
\(V_{\text{kh} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{V_{\text{O}_{2} \textrm{ } \text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}}}{0 , 2} = \frac{5 , 6 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{0 , 2} = 28 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Kết quả câu a): Thể tích không khí đã tham gia phản ứng là 28 lít.
Câu b) Dẫn V lít khí sulfur dioxide vào dung dịch NaOH dư, thu được 200 ml dung dịch X (chỉ chứa một chất tan duy nhất). Tính nồng độ mol của dung dịch X.
Bước 1: Viết phương trình phản ứng giữa SO₂ và NaOH
Khi dẫn khí SO₂ vào dung dịch NaOH, sẽ xảy ra phản ứng sau:
\(S O_{2} \left(\right. g \left.\right) + 2 N a O H \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow N a_{2} S O_{3} \left(\right. a q \left.\right) + H_{2} O \left(\right. l \left.\right)\)
Bước 2: Tính số mol của SO₂
Ở câu a, ta đã tính được thể tích khí SO₂ là 5,6 lít (do hiệu suất phản ứng là 80%). Áp dụng điều kiện chuẩn, ta tính số mol của SO₂:
\(n \left(\right. S O_{2} \left.\right) = \frac{5 , 6 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{22 , 4 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}/\text{mol}} = 0 , 25 \textrm{ } \text{mol}\)
Bước 3: Tính số mol NaOH cần dùng
Theo phương trình phản ứng, 1 mol SO₂ cần 2 mol NaOH. Do đó, số mol NaOH cần dùng là:
\(n \left(\right. N a O H \left.\right) = 0 , 25 \textrm{ } \text{mol} \times 2 = 0 , 5 \textrm{ } \text{mol}\)
Bước 4: Tính nồng độ mol của dung dịch X
Dung dịch X chỉ chứa Na₂SO₃, và thể tích dung dịch là 200 ml = 0,2 lít. Nồng độ mol của Na₂SO₃ là:
\(C = \frac{n \left(\right. N a_{2} S O_{3} \left.\right)}{V_{\text{X}}} = \frac{0 , 25 \textrm{ } \text{mol}}{0 , 2 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}} = 1 , 25 \textrm{ } \text{mol}/\text{l}\)
Kết quả câu b): Nồng độ mol của dung dịch X là 1,25 mol/l.
Câu c) Cho toàn bộ lượng dung dịch X trên tác dụng với dung dịch Ba(OH)₂ dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Tìm giá trị m.
Bước 1: Viết phương trình phản ứng giữa Na₂SO₃ và Ba(OH)₂
Khi Na₂SO₃ tác dụng với Ba(OH)₂, xảy ra phản ứng kết tủa:
\(N a_{2} S O_{3} \left(\right. a q \left.\right) + B a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow B a S O_{3} \left(\right. s \left.\right) + 2 N a O H \left(\right. a q \left.\right)\)
Bước 2: Tính số mol BaSO₃
Vì mỗi mol Na₂SO₃ phản ứng với 1 mol Ba(OH)₂ tạo ra 1 mol BaSO₃, nên số mol BaSO₃ tạo ra cũng là 0,25 mol.
Bước 3: Tính khối lượng BaSO₃
Molar mass của BaSO₃ là:
\(M_{\text{BaSO}_{3}} = 137 \textrm{ } \text{g}/\text{mol} \left(\right. \text{Ba}:\&\text{nbsp};\text{137}\&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol},\&\text{nbsp};\text{S}:\&\text{nbsp};\text{32}\&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol},\&\text{nbsp};\text{O}:\&\text{nbsp};\text{16}\&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol} \left.\right)\)
Khối lượng BaSO₃ thu được là:
\(m = n \left(\right. B a S O_{3} \left.\right) \times M_{\text{BaSO}_{3}} = 0 , 25 \textrm{ } \text{mol} \times 137 \textrm{ } \text{g}/\text{mol} = 34 , 25 \textrm{ } \text{g}\)
Kết quả câu c): Khối lượng kết tủa BaSO₃ thu được là 34,25 g.
Tóm tắt đáp án:
a) Thể tích không khí tham gia phản ứng là 28 lít.
b) Nồng độ mol của dung dịch X là 1,25 mol/l.
c) Khối lượng kết tủa BaSO₃ thu được là 34,25 g.