K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ lần lượt giải từng câu một.

Câu a) Tính giá trị của V thể tích không khí đã tham gia phản ứng, biết V khí O₂ chiếm 20% V không khí và V các chất khí đều đo ở điều kiện chuẩn (đkc).

Bước 1: Viết phương trình phản ứng

Phản ứng đốt cháy lưu huỳnh (S) trong không khí tạo ra sulfur dioxide (SO₂):

\(S \left(\right. s \left.\right) + O_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow S O_{2} \left(\right. g \left.\right)\)

Bước 2: Tính số mol của lưu huỳnh (S)

Khối lượng lưu huỳnh ban đầu là 6,4 g. Molar mass của lưu huỳnh (S) là 32 g/mol. Do đó, số mol lưu huỳnh là:

\(n \left(\right. S \left.\right) = \frac{6 , 4 \textrm{ } \text{g}}{32 \textrm{ } \text{g}/\text{mol}} = 0 , 2 \textrm{ } \text{mol}\)

Bước 3: Tính số mol khí O₂ cần tham gia phản ứng

Theo phương trình phản ứng, 1 mol S cần 1 mol O₂ để phản ứng. Vì vậy, số mol O₂ cần cho phản ứng là 0,2 mol.

Bước 4: Tính thể tích khí O₂ cần tham gia phản ứng

Ở điều kiện chuẩn (đkc), 1 mol khí chiếm 22,4 lít thể tích. Do đó, thể tích khí O₂ cần cho phản ứng là:

\(V \left(\right. O_{2} \left.\right) = 0 , 2 \textrm{ } \text{mol} \times 22 , 4 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}/\text{mol} = 4 , 48 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Bước 5: Tính hiệu suất phản ứng và thể tích khí O₂ thực tế tham gia phản ứng

Vì hiệu suất của phản ứng là 80%, nên thể tích khí O₂ thực tế tham gia phản ứng là:

\(V_{\text{O}_{2} \textrm{ } \text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}} = \frac{4 , 48 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{0 , 8} = 5 , 6 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Bước 6: Tính thể tích không khí tham gia phản ứng

Khí O₂ chiếm 20% thể tích không khí, nên thể tích không khí tham gia phản ứng là:

\(V_{\text{kh} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{V_{\text{O}_{2} \textrm{ } \text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}}}{0 , 2} = \frac{5 , 6 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{0 , 2} = 28 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Kết quả câu a): Thể tích không khí đã tham gia phản ứng là 28 lít.


Câu b) Dẫn V lít khí sulfur dioxide vào dung dịch NaOH dư, thu được 200 ml dung dịch X (chỉ chứa một chất tan duy nhất). Tính nồng độ mol của dung dịch X.

Bước 1: Viết phương trình phản ứng giữa SO₂ và NaOH

Khi dẫn khí SO₂ vào dung dịch NaOH, sẽ xảy ra phản ứng sau:

\(S O_{2} \left(\right. g \left.\right) + 2 N a O H \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow N a_{2} S O_{3} \left(\right. a q \left.\right) + H_{2} O \left(\right. l \left.\right)\)

Bước 2: Tính số mol của SO₂

Ở câu a, ta đã tính được thể tích khí SO₂ là 5,6 lít (do hiệu suất phản ứng là 80%). Áp dụng điều kiện chuẩn, ta tính số mol của SO₂:

\(n \left(\right. S O_{2} \left.\right) = \frac{5 , 6 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{22 , 4 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}/\text{mol}} = 0 , 25 \textrm{ } \text{mol}\)

Bước 3: Tính số mol NaOH cần dùng

Theo phương trình phản ứng, 1 mol SO₂ cần 2 mol NaOH. Do đó, số mol NaOH cần dùng là:

\(n \left(\right. N a O H \left.\right) = 0 , 25 \textrm{ } \text{mol} \times 2 = 0 , 5 \textrm{ } \text{mol}\)

Bước 4: Tính nồng độ mol của dung dịch X

Dung dịch X chỉ chứa Na₂SO₃, và thể tích dung dịch là 200 ml = 0,2 lít. Nồng độ mol của Na₂SO₃ là:

\(C = \frac{n \left(\right. N a_{2} S O_{3} \left.\right)}{V_{\text{X}}} = \frac{0 , 25 \textrm{ } \text{mol}}{0 , 2 \textrm{ } \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}} = 1 , 25 \textrm{ } \text{mol}/\text{l}\)

Kết quả câu b): Nồng độ mol của dung dịch X là 1,25 mol/l.


Câu c) Cho toàn bộ lượng dung dịch X trên tác dụng với dung dịch Ba(OH)₂ dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Tìm giá trị m.

Bước 1: Viết phương trình phản ứng giữa Na₂SO₃ và Ba(OH)₂

Khi Na₂SO₃ tác dụng với Ba(OH)₂, xảy ra phản ứng kết tủa:

\(N a_{2} S O_{3} \left(\right. a q \left.\right) + B a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \left(\right. a q \left.\right) \rightarrow B a S O_{3} \left(\right. s \left.\right) + 2 N a O H \left(\right. a q \left.\right)\)

Bước 2: Tính số mol BaSO₃

Vì mỗi mol Na₂SO₃ phản ứng với 1 mol Ba(OH)₂ tạo ra 1 mol BaSO₃, nên số mol BaSO₃ tạo ra cũng là 0,25 mol.

Bước 3: Tính khối lượng BaSO₃

Molar mass của BaSO₃ là:

\(M_{\text{BaSO}_{3}} = 137 \textrm{ } \text{g}/\text{mol} \left(\right. \text{Ba}:\&\text{nbsp};\text{137}\&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol},\&\text{nbsp};\text{S}:\&\text{nbsp};\text{32}\&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol},\&\text{nbsp};\text{O}:\&\text{nbsp};\text{16}\&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol} \left.\right)\)

Khối lượng BaSO₃ thu được là:

\(m = n \left(\right. B a S O_{3} \left.\right) \times M_{\text{BaSO}_{3}} = 0 , 25 \textrm{ } \text{mol} \times 137 \textrm{ } \text{g}/\text{mol} = 34 , 25 \textrm{ } \text{g}\)

Kết quả câu c): Khối lượng kết tủa BaSO₃ thu được là 34,25 g.


Tóm tắt đáp án:

a) Thể tích không khí tham gia phản ứng là 28 lít.
b) Nồng độ mol của dung dịch X là 1,25 mol/l.
c) Khối lượng kết tủa BaSO₃ thu được là 34,25 g.

B1: ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất: a mol khí H2 ( khối lương 4g) và x mol khí cacbonic có khối lượng y gam chiếm thể tích bằng nhaua) Tính x và yb) Tính số nguyên tử và số phân tử trong mỗi lượng chất trên B2: Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam một kim loại X có hóa trị II bằng dung dịch HCl vừa đủ. Khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (đktc)a) Xác định tên kim loại X ?b) Tính thể tích...
Đọc tiếp

B1: ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất: a mol khí H2 ( khối lương 4g) và x mol khí cacbonic có khối lượng y gam chiếm thể tích bằng nhau

a) Tính x và y
b) Tính số nguyên tử và số phân tử trong mỗi lượng chất trên
 
B2: Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam một kim loại X có hóa trị II bằng dung dịch HCl vừa đủ. Khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (đktc)
a) Xác định tên kim loại X ?
b) Tính thể tích dung dịch HCl 1 M cần dùng cho phản ứng trên
 
B3: Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4 cần dùng V lít khí H2 ( ở đktc). Sau pứ thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính giá trị m và V?
 
B4: Cho 21,5 gam hỗn hợp kim loại M và M2O3 nung ở nhiệt độ cao, rồi dẫn luồng khí CO đi qua để pứ xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại và 6,72 lít khí CO2 ( ở đktc)
a) Xác định kim loại M và oxit M2O3, gọi tên các chất đó?
b) Tìm m biết tỉ lệ số mol của M và M2O3 là 1:1
 
B5: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch A và V lít khí ở đktc.Tính klg chất tan có trong dd A
 
5
19 tháng 1 2017

4) x,y lần lượt là số mol của M và M2O3
=> nOxi=3y=nCO2=0,3 => y=0,1
Đề cho x=y=0,1 =>0,1M+0,1(2M+48)=21,6 =>M=56 => Fe và Fe2O3
=> m=0,1.56 + 0,1.2.56=16,8

19 tháng 1 2017

2)X + 2HCl === XCl2 + H2
n_h2 = 0,4 => X = 9,6/0,4 = 24 (Mg)
=>V_HCl = 0,4.2/1 = 0,8 l

PTHH: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\uparrow\)

Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4}=\dfrac{200\cdot29,4\%}{98}=0,6\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,2}{2}< \dfrac{0,6}{3}\) \(\Rightarrow\) Axit còn dư, Nhôm p/ứ hết

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,1\left(mol\right)\\n_{H_2}=0,3\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4\left(dư\right)}=0,6-0,3=0,3\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,1\cdot342=34,2\left(g\right)\\m_{H_2SO_4\left(dư\right)}=0,3\cdot98=29,4\left(g\right)\\m_{H_2}=0,3\cdot2=0,6\left(g\right)\\V_{H_2}=0,3\cdot22,4=6,72 \left(l\right)\end{matrix}\right.\)

Mặt khác: \(m_{dd\left(saup/ứ\right)}=m_{Al}+m_{ddH_2SO_4}-m_{H_2}=204,8\left(g\right)\)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C\%_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{34,2}{204,8}\cdot100\%\approx16,7\%\\C\%_{H_2SO_4\left(dư\right)}=\dfrac{29,4}{204,8}\cdot100\%\approx14,36\%\end{matrix}\right.\)

18 tháng 8 2016

n hh khí = 0.5 mol 
nCO: x mol 
nCO2: y mol 
=> x + y = 0.5 
28x + 44y = 17.2 g 
=> x = 0.3 mol 
y = 0.2 mol 
Khối lượng oxi tham gia pứ oxh khử oxit KL: 0.2 * 16 = 3.2g => m KL = 11.6 - 3.2 = 8.4g 
TH: KL hóa trị I => nKL = 2*nH2 = 0.3 mol => KL: 28!! 
KL hóa trị III => nKL = 2/3 *nH2 = 0.1 mol => KL: 84!! 
KL hóa trị II => nKL = nH2 = 0.15 mol => KL: 56 => Fe. 
nFe / Oxit = 0.15 mol 
nO/Oxit = 0.2 mol 
=> nFe/nO = 3/4 => Fe3O4 
Fe3O4 + 4CO = 3Fe + 4CO2 
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2 
0.15.....0.15.......0.15.....0.15 
=> mH2SO4 pứ = 14.7 g => mdd = 147 g 
m dd sau khi cho KL vào = m KL + m dd - mH2 thoát ra = 0.15 * 56 + 147 - 0.15*2 = 155.1g 
=> C% FeSO4 = 14.7% 

17 tháng 9 2016

Quy hh về FeO : a mol và Fe2O3: b mol (trong từng phần)
Phần 1: mFe2O3=8,8g --> nFe2O3=0,055 mol -->a/2 +b=0,055
Phần 2: nKMnO4=0,01 mol -->n Fe2+=0,05=nFeO=a
-->b=0,03 mol
m=16,8 g ; nH2SO4=nO=0,28 mol -->V=0,56l

15 tháng 9 2016

1, 2SO2 +O2 ---->2SO3
2a <--- a --->2a
Ban đầu nSO2=0,2 mol ; nO2=0,1 mol
n khí sau=0,3-a=0,25  a=0,05
Lúc sau có VSO2=2,24 l; VO2=1,12 l;VSO3=2,24 l
Có H=0,05/0,1.100=50%
2, 2Mg+O2 --->2MgO
0,2 <--- 0,1 --->0,2
hoà tan hh A có khí bay ra nên Mg dư, O2 hết
Trong A có mMgO=8 g; mMg dư=2,4 g

13 tháng 2 2020

sai

9 tháng 5 2022

\(a,n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)

PTHH: Zn + 2HCl ---> ZnCl2 + H2

          0,2-->0,4--------->0,2--->0,2

=> V = 0,2.22,4 = 4,48 (l)

b, Thiếu V dd

\(c,m_{ZnCl_2}=0,2.136=27,2\left(g\right)\)

11 tháng 5 2016

nH2=0,15 mol

2Al+3H2SO4=>Al2(SO4)3+3H2

0,1 mol<=                            0,15 mol

mAl=0,1.27=2,7g

nAl2(SO4)3=0,05 mol

=>mAl2(SO4)3=342.0,05=17,1g

nH2SO4=0,15 mol=>mH2SO4=14,7

mdd H2SO4=14,7/10%=147g

mdd sau pứ=2,7+147-0,15.2=149,4g

C%dd Al2(SO4)3=17,1/149,4.100%=11,45%