K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

a) Cho 18 gam dung dịch Ba(OH)₂ 5,7% vào dung dịch K₂CO₃ dư.

Bước 1: Tính khối lượng Ba(OH)₂ trong dung dịch
Khối lượng Ba(OH)₂ = 18 × 5,7% = 18 × 0,057 = 1,026 gam

Bước 2: Viết phương trình phản ứng

\(B a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + K_{2} C O_{3} \rightarrow B a C O_{3} \downarrow + 2 K O H\)

Ba(OH)₂ phản ứng với K₂CO₃ tạo kết tủa BaCO₃ và dung dịch KOH.

Bước 3: Tính số mol Ba(OH)₂

\(n_{B a \left(\right. O H \left.\right)_{2}} = \frac{1 , 026}{137 + 2 \times \left(\right. 16 + 1 \left.\right)} = \frac{1 , 026}{137 + 2 \times 17} = \frac{1 , 026}{171} \approx 0 , 006 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Bước 4: Tính khối lượng kết tủa BaCO₃
BaCO₃ có khối lượng mol:

\(137 \left(\right. B a \left.\right) + 12 \left(\right. C \left.\right) + 3 \times 16 \left(\right. O \left.\right) = 137 + 12 + 48 = 197 \&\text{nbsp};\text{gam}/\text{mol}\)

Số mol BaCO₃ tạo thành bằng số mol Ba(OH)₂ (vì tỉ lệ 1:1), nên:

\(m = n \times M = 0 , 006 \times 197 = 1 , 182 \&\text{nbsp};\text{gam}\)

b) Cho 90 gam dung dịch Ba(OH)₂ 5,7% vào dung dịch Na₂CO₃ dư.

Bước 1: Tính khối lượng Ba(OH)₂ trong dung dịch

\(90 \times 5 , 7 \% = 90 \times 0 , 057 = 5 , 13 \&\text{nbsp};\text{gam}\)

Bước 2: Viết phương trình phản ứng

\(B a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + N a_{2} C O_{3} \rightarrow B a C O_{3} \downarrow + 2 N a O H\)

Bước 3: Tính số mol Ba(OH)₂
Khối lượng mol Ba(OH)₂ vẫn là 171 gam/mol, nên:

\(n = \frac{5 , 13}{171} \approx 0 , 03 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Bước 4: Tính khối lượng kết tủa BaCO₃

\(m = 0 , 03 \times 197 = 5 , 91 \&\text{nbsp};\text{gam}\)

Kết luận:

  • a) Kết tủa BaCO₃ thu được là khoảng 1,182 gam.
  • b) Kết tủa BaCO₃ thu được là khoảng 5,91 gam.

Câu a:

Cho 18 gam dung dịch Ba(OH)₂ 5,7% vào dung dịch K₂CO₃ dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa BaCO₃ và dung dịch X. Viết phương trình hóa học và tính giá trị của m.

  1. Phương trình hóa học:
    Phản ứng giữa Ba(OH)₂ và K₂CO₃:
    \(B a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + K_{2} C O_{3} \rightarrow B a C O_{3} \downarrow + 2 K O H\)
    Giải thích:
    • Ba(OH)₂ là ba hydroxide bari.
    • K₂CO₃ là cacbonat kali.
    • BaCO₃ là kết tủa bari cacbonat.
  2. Tính lượng Ba(OH)₂ có trong dung dịch:
    • Dung dịch Ba(OH)₂ có nồng độ 5,7%, tức là trong 100 g dung dịch Ba(OH)₂ sẽ có 5,7 g Ba(OH)₂.
    • Ta có 18 g dung dịch Ba(OH)₂, nên lượng Ba(OH)₂ có trong dung dịch là:
      \(\text{L}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Ba}(\text{OH})_{2} = \frac{5 , 7}{100} \times 18 = 1 , 026 \&\text{nbsp};\text{g}\)
  3. Tính số mol Ba(OH)₂:
    • Khối lượng mol của Ba(OH)₂ = 137 + 2(16 + 1) = 137 + 34 = 171 g/mol.
    • Số mol Ba(OH)₂ là:
      \(n \left(\right. \text{Ba}(\text{OH})_{2} \left.\right) = \frac{1 , 026}{171} \approx 0 , 006 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  4. Tính số mol BaCO₃ tạo thành:
    Theo phương trình hóa học, tỉ lệ giữa Ba(OH)₂ và BaCO₃ là 1:1, nên số mol BaCO₃ tạo thành cũng là 0,006 mol.
  5. Tính khối lượng của BaCO₃:
    • Khối lượng mol của BaCO₃ = 137 + 12 + 3(16) = 137 + 12 + 48 = 197 g/mol.
    • Khối lượng BaCO₃ tạo thành là:
      \(m \left(\right. \text{BaCO}_{3} \left.\right) = 0 , 006 \times 197 = 1 , 182 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Kết quả:
Khối lượng BaCO₃ thu được là 1,182 g.


Câu b:

Cho 90 gam dung dịch Ba(OH)₂ 5,7% vào dung dịch Na₂CO₃ dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa BaCO₃ và dung dịch X. Viết phương trình hóa học và tính giá trị của m.

  1. Phương trình hóa học:
    Phản ứng giữa Ba(OH)₂ và Na₂CO₃:
    \(B a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + N a_{2} C O_{3} \rightarrow B a C O_{3} \downarrow + 2 N a O H\)
    Giải thích:
    • Ba(OH)₂ là ba hydroxide bari.
    • Na₂CO₃ là cacbonat natri.
    • BaCO₃ là kết tủa bari cacbonat.
  2. Tính lượng Ba(OH)₂ có trong dung dịch:
    • Dung dịch Ba(OH)₂ có nồng độ 5,7%, tức là trong 100 g dung dịch Ba(OH)₂ sẽ có 5,7 g Ba(OH)₂.
    • Ta có 90 g dung dịch Ba(OH)₂, nên lượng Ba(OH)₂ có trong dung dịch là:
      \(\text{L}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{Ba}(\text{OH})_{2} = \frac{5 , 7}{100} \times 90 = 5 , 13 \&\text{nbsp};\text{g}\)
  3. Tính số mol Ba(OH)₂:
    • Khối lượng mol của Ba(OH)₂ = 171 g/mol.
    • Số mol Ba(OH)₂ là:
      \(n \left(\right. \text{Ba}(\text{OH})_{2} \left.\right) = \frac{5 , 13}{171} \approx 0 , 03 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
  4. Tính số mol BaCO₃ tạo thành:
    Theo phương trình hóa học, tỉ lệ giữa Ba(OH)₂ và BaCO₃ là 1:1, nên số mol BaCO₃ tạo thành cũng là 0,03 mol.
  5. Tính khối lượng của BaCO₃:
    • Khối lượng mol của BaCO₃ = 197 g/mol.
    • Khối lượng BaCO₃ tạo thành là:
      \(m \left(\right. \text{BaCO}_{3} \left.\right) = 0 , 03 \times 197 = 5 , 91 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Kết quả:
Khối lượng BaCO₃ thu được là 5,91 g.


Tóm lại:

  • Câu a: Khối lượng BaCO₃ thu được là 1,182 g.
  • Câu b: Khối lượng BaCO₃ thu được là 5,91 g.
24 tháng 11 2017

CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O (1)

2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O (2)

nCaCO3=0,15(mol)

nHCl=0,2(mol)

Vì \(\dfrac{0,2}{2}< 0,15\) nên CaCO3

Theo PTHH 1 ta có:

nCO2=\(\dfrac{1}{2}\)nHCl=0,1(mol)

Theo PTHH 2 ta có:

nCO2=nNa2CO3=0,1(mol)

mNa2CO3=106.0,1=10,6(g)

19 tháng 1 2019

. Câu hỏi tương tự: Hoà tan hoàn toàn a gam Fe vào 200ml dung dịch H2SO4 (loãng, lấy dư) thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch A - Hóa học Lớp 9

18 tháng 5 2016

nNa=46/23=2 mol

2Na      +1/2 O2 =>Na2O

2 mol =>0,5 mol=>1 mol

Na2O + H2O =>2NaOH

1 mol               =>2 mol

mdd A=mNa2O+mH2O=1.62+400=462g

nNaOH=2 mol

=>mNaOH=2.40=80g

=>C% dd NaOH=80/462.100%=17,32%

CM dd NaOH=CM dd A=2/0,4=5M

30 tháng 5 2020

mBa(OH)2 = mdd Ba(OH)2. C% :100% = 200.17,1%:100% = 34,2 (g)

=> nBa(OH)2 = 34,2:171 = 0,2 (mol)

m(NH4)2SO4 = mdd (NH4)2SO4.C%:100% = 500.1,32:100% = 6,6 (g)

=> n(NH4)2SO4 = 6,6: 132= 0,05 (mol)

mCuSO4 = mdd CuSO4. C%:100% = 500.2%:100% = 10 (g)

=> nCuSO4 = 10: 160= 0,0625 (mol)

PTHH: Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 ---> BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O (1)

0,05 <----- 0,05 -----------> 0,05 ---> 0,1 (mol)

Ba(OH)2 + CuSO4 ---> BaSO4↓ + Cu(OH)2↓ (2)

0,0625 <-- 0,0625 ----> 0,0625 ---> 0,0625 (mol)

a) Khí A thoát ra là NH3

Theo PTHH (1): nNH3 = 2n(NH4)2SO4 = 2.0,05 = 0,1 (mol)

=> VNH3(đktc) = nNH3.22,4 = 0,1.22,4 = 2,24(l)

b) Kết tủa B thu được gồm BaSO4 và Cu(OH)2

Theo PTHH (1) và (2):∑nBaSO4(1) +(2) = 0,05 + 0,0625 = 0,1125 (mol)

=> mBaSO4 = nBaSO4.MBaSO4 = 0,1125.233 =26,2125 (g)

Theo PTHH (2): nCu(OH)2 = nCuSO4 = 0,0625 (mol)

=> mCu(OH)2 = nCu(OH)2.MCu(OH)2 = 0,0625.98 = 6,125 (g)

=> Tổng m kết tủa = mBaSO4+ mCu(OH)2 = 26,2125 + 6,125 = 32,3375 (g)

c) Sau pư dd Ba(OH)2dư

nBa(OH)2 dư = nBa(OH)2 bđ - nBa(OH)2 (1) - nBa(OH)2 (2) = 0,2 - 0,05 - 0,0625 = 0,0875 (mol)

=> mBa(OH)2 dư = 0,0875.171=14,9625 (g)

m dd sau = mdd Ba(OH)2 + mdd hh - mNH3 - mkết tủa

= 200 + 500 - 0,1.17 - 32,3375

= 665,9625 (g)

C% Ba(OH)2 = (mBa(OH)2: mdd sau).100% = (14,9625:665,9625).100% = 2,25%

19 tháng 11 2016

Pt: Ba+2H2O -> Ba(OH)2+H2 (1)

Ba(OH)2+CuSO4 ->Cu(OH)2 \(\downarrow\) +BaSO4 \(\downarrow\)(2)

Ba(OH)2+(NH4)2SO4 ->BaSO4 \(\downarrow\)+2NH3+2H2O (3)

Cu(OH)2\(\underrightarrow{t^0}\)CuO+H2O (4)

BaSO4 \(\underrightarrow{t^0}\) ko xảy ra phản ứng

Theo (1) ta có \(n_{H_2}=n_{Ba\left(OH\right)_2}=n_{Ba}=\frac{27,4}{137}=0,2\left(mol\right)\)

\(n_{\left(NH_4\right)_2SO_4}=\frac{1,32\cdot500}{132\cdot100}=0,05\left(mol\right)\)

\(n_{CuSO_4}=\frac{2\cdot500}{100\cdot160}=0,0625\left(mol\right)\)

Ta thấy: \(n_{Ba\left(OH\right)_2}>n_{\left(NH_4\right)_2SO_4}+n_{CuSO4\:}\) nên Ba(OH)2 dư và 2 muối đều phản ứng hết

Theo (2) ta có: \(n_{Ba\left(OH\right)_2}=n_{Cu\left(OH\right)_2}=n_{BaSO_4}=n_{CuSO_4}=0,0625\left(mol\right)\)

Theo (3) ta có: \(n_{Ba\left(OH\right)_2}=n_{BaSO_4}=n_{\left(NH_4\right)_2SO_4}=0,05\left(mol\right)\)

\(n_{NH_3}=2n_{\left(NH_4\right)_2SO_4}=0,05\cdot2=0,1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{Ba\left(OH_2\right)}\text{dư}=0,2-\left(0,05+0,0625\right)=0,0875\left(mol\right)\)

a)\(V_{A\left(ĐKTC\right)}=V_{H_2}+V_{NH_3}=\left(0,2+0,1\right)\cdot22,4=6,72\left(l\right)\)

b)Theo (4) ta có: \(n_{CuO}=n_{Cu\left(OH\right)_2}=0,0625\left(mol\right)\)

\(m_{\text{chất rắn}}=m_{BaSO_4}+m_{CuO}=\left(0,0625+0,05\right)\cdot233+0,0625\cdot80=31,2125\left(g\right)\)

31 tháng 10 2017

Câu 1:

\(n_{Al}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{8,1}{27}=0,3mol\)

\(n_{H_2SO_4}=\dfrac{200.14,7}{98.100}=0,3mol\)

2Al+3H2SO4\(\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

-Tỉ lệ: \(\dfrac{0,3}{2}>\dfrac{0,3}{3}\rightarrow\)Al dư, H2SO4 hết

\(n_{Al\left(pu\right)}=\dfrac{2}{3}n_{H_2SO_4}=\dfrac{2}{3}.0,3=0,2mol\)

\(n_{Al\left(dư\right)}=0,3-0,2=0,1mol\)

\(n_{H_2}=n_{H_2SO_4}=0,3mol\)

\(V_{H_2}=0,3.22,4=6,72l\)

\(n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{1}{3}n_{H_2SO_4}=\dfrac{1}{3}.0,3=0,1mol\)

\(m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,1.342=34,2gam\)

\(m_{dd}=8,1+200-0,1.27-0,3.2=204,8gam\)

C%Al2(SO4)3=\(\dfrac{34,2}{204,8}.100\approx16,7\%\)

31 tháng 10 2017

Câu 2:

\(n_{MgO}=\dfrac{4}{40}=0,1mol\)

\(n_{H_2SO_4}=\dfrac{200.19,6}{98.100}=0,4mol\)

MgO+H2SO4\(\rightarrow\)MgSO4+H2O

-Tỉ lệ: \(\dfrac{0,1}{1}< \dfrac{0,4}{1}\rightarrow\)H2SO4

\(n_{H_2SO_4\left(pu\right)}=n_{MgO}=0,1mol\)\(\rightarrow\)\(n_{H_2SO_4\left(dư\right)}=0,4-0,1=0,3mol\)

\(m_{H_2SO_4}=0,1.98=9,8gam\)

\(n_{MgSO_4}=n_{MgO}=0,1mol\)

\(m_{dd}=4+200=204gam\)

C%H2SO4(dư)=\(\dfrac{0,3.98}{204}.100\approx14,4\%\)

C%MgSO4=\(\dfrac{0,1.120}{204}.100\approx5,9\%\)

\(n_{Na}=\frac{46}{23}=2\left(mol\right)\)

\(m_{H_2O}=1.400=400\left(g\right)\)

\(4Na_{ }+O_{2_{ }}\rightarrow2Na_2O\)

2mol                         1mol

\(Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\)

1mol                                 2mol

\(m_{NaOH}=2.40=80\left(g\right)\)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

\(m_{d_2}=46+400=446\left(g\right)\)

\(C\%=\frac{80}{446}.100\%=17,94\%\)

Đổi 400ml = 0,4l

\(C_M=\frac{2}{0,4}=5\left(M\right)\)

8 tháng 8 2020

a) \(PT:CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\uparrow\)

\(HCl+NaOH\rightarrow NaOH+H_2O\)

b) \(m_{HCl}=\frac{200.10,95\%}{100\%}=21,9\left(g\right)\)

\(n_{HCl}=\frac{21,9}{36,5}=0,6\left(mol\right)\)

c) \(n_{NaOH}=2.0,05=0,1\left(mol\right)\Rightarrow n_{HCl\left(pưNaOH\right)}=0,1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{HCl\left(pưCaCO_3\right)}=0,6-0,1=0,5\left(mol\right)\)

d) \(n_{CaCO_3}=\frac{1}{2}n_{HCl\left(pưCaCO_3\right)}=0,5.\frac{1}{2}=0,25\left(mol\right)\)

\(m_{CaCO_3}=0,25.100=25\left(g\right)\)

e) \(n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)

\(V_{CO_2}=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)

f) \(n_{CaCl_2}=n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)

\(m_{ddA}=25+200-0,25.44=214\left(g\right)\)

\(C\%_{ddCaCl_2}=\frac{0,25.111}{214}.100\%=12,97\%\)

\(C\%_{ddHCldư}=\frac{0,1.36,5}{214}.100\%=1,71\%\)