Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a- Khí hậu:
- Phần lớn lãnh thổ Bắc Mỹ nằm trong môi trường đới ôn hoà, đại bộ phận diện tích lãnh thổ có khí hậu ôn đới.
- Phần lớn lãnh thổ Nam Mỹ nằm trong môi trường đới nóng, khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn ở Nam Mỹ.
b- Dân cư:
-Bắc Mỹ : Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it chiếm tỷ lệ lớn ( hơn ¾ dân số Bắc Mỹ ), ngôn ngữ chính : tiếng Anh ( Hoa Kỳ, Canada ) , tiếng Tây Ban Nha ( Mehico ).
-Nam Mỹ: Người lai chiếm đa số, ngôn ngữ chính tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha.
| Kiểu khí hậu
|
Ôn đới lục địa | Ôn đới hải dương | Cận nhiệt Địa Trung Hải |
| Nhiệt độ | Tháng thấp nhất xuống dưới 00C. Biên độ nhiệt năm lớn. | Tháng thấp nhất vẫn trên 0°c. Biên độ nhiệt năm nhỏ. | Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn. |
| Lượng mưa | Mưa ít hơn và mưa nhiều vào mùa hạ. | Mưa nhiều hơn và mưa hầu như quanh năm. | Nóng khô vào mùa hạ. Mưa nhiều vào mùa dông. |
1. Châu đại dương có mật độ dân số thấp nhất thế giới.
2.
-Môi trường ôn đới hải dương phân bố ở tây Âu
-Môi trường ôn đới lục địa phân bố ở đông Âu
-Môi trường núi cao phân bố ở vùng núi cao An -pơ , Các-pác.
-Môi trường địa trung hải phân bố ở Nam Âu , ven Địa Trung Hải.
Do càng đi về phía đông càng xa biển, càng gần Châu Á, ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới càng giảm, lượng mưa càng giảm đi nên tính chất lục địa càng tăng lên
Chúc bạn học tốt!![]()
Dới đây là tóm tắt cách vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam ảnh hưởng đến khí hậu và sinh vật:
1) Vị trí địa lý và đường biên giới
- Nằm ở Đông Nam Á, kéo dài theo đường cong hình chữ S từ bờ biển Đông tới biên giới với Trung Quốc ở phía Bắc và Lào, Campuchia ở phía Tây.
- Phía đông và đông nam là biển Đông (vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan), có vùng biển rộng và nguồn hải sản phong phú.
- Giáp hai vùng khí hậu: vùng khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo ở phía Nam, và vùng khí hậu ôn đới cận nhiệt ở phía Bắc năm phần của mùa đông lạnh.
2) Địa hình nổi bật và ảnh hưởng đến khí hậu
- Dãy núi Trường Sơn/Thanh Hóa–Nghe An (Annamite Range) chạy dọc từ Bắc vào Trung, tạo hàng rào chắn gió và mưa.
- Cao nguyên green: cao nguyên Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc ảnh hưởng đến điều hòa nhiệt độ và phân phối mưa.
- Đồng bằng châu thổ sông Mekong và sông Hồng ở phía Nam và Bắc cho phép khí hậu địa phương nhạy cảm với mùa nước và mực nước sông.
- Nhiều bờ biển dài và các vịnh nhỏ, tạo điều kiện cho gió biển và ảnh hưởng đến chế độ mưa ven biển.
3) Khí hậu và phân vùng khí hậu
- Việt Nam có sự phân hóa theo vĩ độ và địa hình:
- Miền Bắc và vùng núi phía Bắc: khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa đông lạnh và khô (không kéo dài) và mùa hè ấm ẩm. Có thể có sương mù và rét đậm ở vùng núi.
- Trung Bộ: khí hậu nhiều biến động, mùa mua và mùa khô rõ rệt; ảnh hưởng của gió Đông Bắc và bão nhiệt đới, đặc biệt là bão đổ bộ vào khu vực ven biển trung bộ.
- Nam Bộ và đồng bằng ven biển phía Nam: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa mưa kéo dài từ tháng 5–11, mùa khô ngắn hơn hoặc khô vừa phải.
- Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và Đông Nam cùng bão và gió mùa Tây Nam tạo ra sự phân tầng mưa theo mùa và theo khu vực.
- Vị trí gần xích đạo và biển Đông làm tăng sự hình thành bão và mưa lớn ở một số khu vực và thời điểm.
4) Đặc điểm lãnh thổ và liên hệ với sinh vật
- Đa dạng sinh học cao do sự kết hợp giữa vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, cùng với mạng lưới hệ sinh thái đa dạng:
- Rừng nhiệt đới ẩm trên dãy Trường Sơn và cao nguyên.
- Rừng ngập mặn ven biển và hệ đầm lầy ven sông ở đồng bằng và ven biển phía Nam.
- Rạn san hô và hệ sinh thái biển ở bờ biển và vùng biển phía Đông và Nam.
- Rừng nguyên sinh và hệ sinh thái núi cao ở vùng cao phía Bắc và Tây Nguyên.
- Địa hình dốc, độ cao đa dạng tạo nhiều khu sống cho loài đặc hữu và đặc trưng như các loài bò sát, thú ăn thịt, chim rừng và nhiều loài thực vật đặc hữu.
- Lưu vực sông Mekong và sông Hồng đóng vai trò quan trọng cho hệ sinh thái đồng bằng, nguồn nước tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản.
- Biển Đông cung cấp nguồn hải sản lớn và ảnh hưởng đến nhiệt độ nước biển, cảnh quan ven biển và rạn san hô.
5) Ảnh hưởng đến sinh vật và hệ sinh thái cụ thể
- Sinh vật nhiệt đới ẩm: hệ thực vật phong phú, nhiều loài gỗ quý và tầng tầng lớp lớp của rừng kín.
- Đặc hữu ở khu vực núi Trường Sơn và Tây Nguyên: nhiều loài động vật và thực vật đặc hữu, nhạy cảm với mất môi trường sống.
- Rừng ngập mặn và hệ sinh thái ven biển ở các đồng bằng ven biển: thích ứng với nước mặn, đóng vai trò bảo vệ bờ biển và nuôi trồng hải sản.
- Bão, biến đổi khí hậu và ô nhiễm gây áp lực lên hệ sinh thái ven biển và đồng bằng, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản.
6) Liên hệ với phát triển kinh tế và bảo tồn
- Khí hậu và địa hình quy định mùa vụ nông nghiệp (lúa nước ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ, cây công nghiệp ở Tây Nguyên).
- Lưu vực sông và ven biển là nguồn thủy sản lớn, đồng thời dễ bị Dưới đây là ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và khai thác quá mức.
- Bảo tồn đa dạng sinh học cần dựa trên sự hài hòa giữa rất nhiều yếu tố: bảo vệ rừng đầu nguồn, quản lý bờ biển và rạn san hô, kiểm soát khai thác thủy sản và giảm thiểu tác động của thiên tai.
Tóm lại, vị trí địa lý và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam tạo ra một mạng lưới khí hậu phân hóa theo miền và theo độ cao, kết hợp với hệ sinh thái đa dạng và đặc thù. Điều này quyết định phân bố và đa dạng của động vật và thực vật, cũng như cách con người sử dụng và bảo vệ nguồn lực thiên nhiên.
- Vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vòng đai nóng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á => khí hậu mang tính chất nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Vị trí nằm liền kề Biển Đông có nguồn ẩm dồi dào => khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm.
- Hình dạng lãnh thổ kéo dài từ Bắc vào Nam => khí hậu có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam.
- Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông – tây => khí hậu có sự phân hóa khác biệt giữa phía đông và phía tây.
– Vào sâu trong đất liền là môi trường ôn đới lục địa, biên độ nhiệt trong năm lớn , lượng mưa giảm, sông ngòi đóng băng về mùa đông. Rừng và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích.
-Vị trí: Phần lớn lãnh thổ Châu Phi nằm giữa 2 đường chí tuyến và cân xứng với đường xích đạo. Tiếp giáp với Địa Trung Hải, Biển Đỏ, Vịnh A Đen, Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
-Địa hình:
-Tương đối đơn giản, là một khối cao nguyên đồ sộ.
-Độ cao trung bình 750m
-Hướng nghiêng chính của địa hình Châu Phi thấp dần từ Đông Nam tới Tây Bắc.
-Đồng bằng thấp, tập trung ở ven biển.
-Khí hậu: Phần lớn lãnh thổ Châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, đường bờ biển ít bị cắt xẻ, lục địa Phi là 1 khối cao nguyên khổng lồ và do tiếp giáp với dòng biển lạnh nên Châu Phi có khí hậu nóng, khô bậc nhất thế giới.
-Các môi trường ở Châu Phi: Đối xứng qua xích đạo gồm:
+Môi trường xích đạo ẩm.
+Hai moi trường nhiệt đới.
+Hai môi trường hoang mạc.
+Hai moi trường Địa Trung Hải.
Câu 1:
| Các kiểu quần cư | Quần cư nông thôn | Quần cư đô thị |
| Mật độ dân số | Thưa thớt | Đông đúc |
| Mật độ nhà cửa | Thưa thớt | san sát nhau, nhiều tầng, hệ thống đường giao thông dày đặc |
| Quang cảnh | Nhà cửa xen lẫn đồng, ruộng, xanh, thoáng đãng | ít cây cối, nhà cửa chen chúc nhau, không khí ô nhiễm, ồn ã, náo nhiệt |
| Hoạt động kinh tế | Nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp | Sản xuất công nghiệp, dịch vụ |
Câu 2:
Nguyên nhân:
- Do khí thải, rác thải và nước thải công nghiệp
- Do rác thải, nước thải sinh hoạt
- Do các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy
Hậu quả:
- Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: nguồn nước, không khí bị ô nhiễm nặng và được thể hiện ở:
+ Mưa axit
+ Thủy triều đen
+ Thủy triều đỏ
Biện pháp khắc phục:
- Giảm lượng các phương tiện giao thông đi lại
- Trồng nhiều cây xanh
- Giảm rác thải, khói bụi
...
1/ Quần cư nông thôn: - Mang tính chất phân tán trong không gian: quy mô điểm dân cư nhỏ, dân sổ ít, mật độ dân số thấp.
Quần cư đô thị: Mức độ tập trung dân số cao: quy mô dân số lởn, mật độ dân số cao (tới hàng nghìn, thậm chí hàng vạn người/km2)
3/
Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ. Diện tích hơn 30 triệu km2. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. vì vậy châu Phi có khí hậu nóng quanh năm.
Bao bọc quanh châu Phi là các đại dương và biển : Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ. Phía đông bắc, châu Phi nối liền VỚI châu Á bởi eo đất Xuy-ê. Người ta đã đào kênh Xuy-ê cắt qua eo đất này, thông Địa Trung Hải với Biển Đỏ.
Đường bờ biển châu Phi ít bị chia cắt, rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo ; lớn hơn cả là đảo Ma-đa-ga-xca và bán đảo Xô-ma-li.
Câu 1: Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, hình dạng và kích thước lục đia Australia.
Câu 2: Mật độ dân số lục địa Australia.
-cô bé nấm-
C1 Nguyên nhân
-Do lịch sử nhập cư: Ô-xtrây-li-a là quốc gia có tỉ lệ người nhập cư cao, với dân cư đa sắc tộc đến từ nhiều châu lục.
-Vị trí địa lý biệt lập: Giúp bảo tồn được bản sắc văn hóa bản địa (thổ dân) bên cạnh văn hóa nhập cư.
-Chính sách nhập cư chọn lọc và hội nhập: Tạo nên xã hội đa văn hóa nhưng ổn định, phát triển.
C2
-Nằm trong khu vực áp cao cận chí tuyến (vĩ độ khoảng 23–30° Nam) nên khí hậu khô hạn, ít mưa.
-Địa hình thấp và bằng phẳng, không có dãy núi lớn chắn gió ẩm từ biển thổi vào sâu trong nội địa.
-Gió mùa và dòng biển lạnh (như dòng biển lạnh Tây Úc) làm giảm lượng mưa ven biển phía tây.