Trong các chất sau đây:

a) C<...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 5 2025

1. C2H5OH (Ethanol)

  • Với Na: Ethanol (C2H5OH) là một ancol, có thể phản ứng với natri (Na) để tạo ra rượu natri và khí hidro (H2).
    • Phương trình hóa học:
      \(2 �_{2} �_{5} � � + 2 � � \rightarrow 2 �_{2} �_{5} � � � + �_{2}\)
  • Với NaOH: Ethanol không phản ứng với NaOH, vì nó không phải là axit hay chất có tính axit đủ mạnh để phản ứng với NaOH.
  • Với Mg: Ethanol không phản ứng với magiê (Mg) vì nó không có tính axit mạnh để phản ứng với kim loại này.
  • Với CaO: Ethanol không phản ứng với oxit canxi (CaO).

2. CH3COOH (Acid acetic)

  • Với Na: Axit acetic phản ứng với natri để tạo thành axetat natri và khí hidro.
    • Phương trình hóa học:
      \(2 � �_{3} � � � � + 2 � � \rightarrow 2 � �_{3} � � � � � + �_{2}\)
  • Với NaOH: Axit acetic phản ứng với natri hiđroxit để tạo ra axetat natri và nước.
    • Phương trình hóa học:
      \(� �_{3} � � � � + � � � � \rightarrow � �_{3} � � � � � + �_{2} �\)
  • Với Mg: Axit acetic phản ứng với magiê để tạo ra muối axetat magiê và khí hidro.
    • Phương trình hóa học:
      \(2 � �_{3} � � � � + � � \rightarrow \left(\right. � �_{3} � � � \left.\right)_{2} � � + �_{2}\)
  • Với CaO: Axit acetic phản ứng với oxit canxi để tạo thành muối axetat canxi và nước.
    • Phương trình hóa học:
      \(2 � �_{3} � � � � + � � � \rightarrow \left(\right. � �_{3} � � � \left.\right)_{2} � � + �_{2} �\)

3. CH3CH2CH2OH (Propanol)

  • Với Na: Propanol (CH3CH2CH2OH) phản ứng với natri để tạo ra propionat natri và khí hidro.
    • Phương trình hóa học:
      \(2 � �_{3} � �_{2} � �_{2} � � + 2 � � \rightarrow 2 � �_{3} � �_{2} � �_{2} � � � + �_{2}\)
  • Với NaOH: Propanol không phản ứng với NaOH vì nó không có tính axit để tương tác với NaOH.
  • Với Mg: Propanol không phản ứng với magiê.
  • Với CaO: Propanol không phản ứng với oxit canxi.

4. CH3CH2COOH (Propionic acid)

  • Với Na: Axit propionic phản ứng với natri để tạo ra propionat natri và khí hidro.
    • Phương trình hóa học:
      \(2 � �_{3} � �_{2} � � � � + 2 � � \rightarrow 2 � �_{3} � �_{2} � � � � � + �_{2}\)
  • Với NaOH: Axit propionic phản ứng với natri hiđroxit để tạo ra propionat natri và nước.
    • Phương trình hóa học:
      \(� �_{3} � �_{2} � � � � + � � � � \rightarrow � �_{3} � �_{2} � � � � � + �_{2} �\)
  • Với Mg: Axit propionic phản ứng với magiê để tạo ra muối propionat magiê và khí hidro.
    • Phương trình hóa học:
      \(2 � �_{3} � �_{2} � � � � + � � \rightarrow \left(\right. � �_{3} � �_{2} � � � \left.\right)_{2} � � + �_{2}\)
  • Với CaO: Axit propionic phản ứng với oxit canxi để tạo thành muối propionat canxi và nước.
    • Phương trình hóa học:
      \(2 � �_{3} � �_{2} � � � � + � � � \rightarrow \left(\right. � �_{3} � �_{2} � � � \left.\right)_{2} � � + �_{2} �\)

Tóm tắt:

  • C2H5OH (Ethanol): Phản ứng với Na.
  • CH3COOH (Axit acetic): Phản ứng với Na, NaOH, Mg, CaO.
  • CH3CH2CH2OH (Propanol): Phản ứng với Na.
  • CH3CH2COOH (Axit propionic): Phản ứng với Na, NaOH, Mg, CaO.

Trong số các chất trên, CH3COOH và CH3CH2COOH tác dụng với tất cả các chất đã đề cập (Na, NaOH, Mg, CaO), trong khi C2H5OH và CH3CH2CH2OH chỉ phản ứng với Na.

Kình lúp x5 có thể quan sát được những vật nhỏ hơn.

22 tháng 8 2025

kính lúp x 5

BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌCCâu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:a) MgSO4.b) CuCl2.c) AgNO3.d) HCl.Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?c)...
Đọc tiếp

BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC

Câu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:

a) MgSO4.

b) CuCl2.

c) AgNO3.

d) HCl.

Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.

Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.

a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.

b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?

c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2.

Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 3. Nhằm xác định vị trí những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:

– Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy được kim loại Y ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy được kim loại T ra khỏi muối.

Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần.

Câu 4. Một mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb. Hãy nêu phương pháp hóa học để làm sạch mẫu thủy ngân trên. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 5. Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết phương trình phản ứng.

a) Fe.                                 b) Zn.                                c) Cu.                                d) Mg.

Câu 6. Cho m gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m1 gam Cu.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính khối lượng sắt (m) đã tham gia phản ứng.

c) Tính khối lượng Cu (m1) sinh ra.

0
21 tháng 9 2025

chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim


S
21 tháng 9 2025

Kim loại có tính chất vật lý chung nào sau đây?

A. Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

B. Không dẫn điện, giòn, dễ vỡ

C. Tan trong nước ở nhiệt độ thường

D. Không có ánh kim và dẫn nhiệt kém

\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)

\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)

\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)

24 tháng 9 2025

đừng có xàm=)))

14 tháng 9 2025

ko

14 tháng 9 2025

gocs tieeps theo laf 35 ddooj