Từ các chất NO2CO3Feu3;Ca3(PO4)3 . Cho biết thông tin các chất trên
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 4 2025

Dựa trên các chất bạn đã đưa ra, đây là một số thông tin cơ bản:

  1. NO2: Đây là khí nitơ dioxide, một hợp chất hóa học của nitơ và oxy. Nó là một chất gây ô nhiễm không khí, thường xuất hiện trong khí thải từ xe cộ và nhà máy.
  2. CO3: Đây là nhóm cacbonat, thường xuất hiện trong các hợp chất như canxi cacbonat (CaCO3). Cacbonat là thành phần chính trong đá vôi và được sử dụng rộng rãi trong xây dựng.
  3. Feu3: Có thể là một lỗi đánh máy. Nếu bạn muốn nói đến Fe2O3, thì đây là oxit sắt (III), một hợp chất của sắt và oxy, thường được gọi là hematit, một loại quặng sắt.
  4. Ca3(PO4)3: Đây là canxi photphat, một hợp chất chứa canxi và photphat. Nó là thành phần chính trong xương và răng, cũng như được sử dụng trong sản xuất phân bón.
22 tháng 4 2025

Dựa vào các hợp chất được liệt kê, dưới đây là thông tin cơ bản về chúng:

  1. NO2 (Nitơ đioxit):
    • Tính chất hóa học:
      • Là một oxit axit, khi tan trong nước tạo thành axit nitric (HNO3) hoặc axit nitrơ (HNO2).
      • Có màu nâu đỏ, mùi hăng, là khí độc.
    • Ứng dụng: Thường gặp trong công nghiệp sản xuất axit nitric và phân bón.
  2. CO3 (Carbonat):
    • Nhóm hợp chất: Ion carbonat (CO₃²⁻) thường tồn tại trong muối (như Na2CO3, CaCO3).
    • Tính chất hóa học:
      • Phản ứng với axit giải phóng khí CO2: CO3²⁻ + 2H⁺ → CO2 + H2O.
    • Vai trò: Là thành phần của đá vôi, đá vôi chứa canxi cacbonat và có ứng dụng trong công nghiệp xây dựng.
  3. Feu3:
    • Đây không phải là công thức hóa học đúng, có thể đã bị sai chính tả hoặc viết nhầm. Bạn có thể cung cấp thêm chi tiết để làm rõ.
  4. Ca3(PO4)2 (Canxi photphat):
    • Tính chất hóa học:
      • Là muối không tan, xuất hiện trong xương, răng và một số loại đá phosphate.
      • Phản ứng với axit mạnh như HCl để tạo thành axit photphoric và muối canxi.
    • Ứng dụng: Là nguyên liệu chính trong sản xuất phân bón superphosphate, sử dụng trong ngành y tế (sản xuất thức ăn bổ sung canxi).

Nếu có chỗ nào chưa rõ, bạn hãy hỏi thêm để mình giải thích chi tiết hơn nhé!


Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA (hoặc nhóm 16) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Sulfur (S) nằm ở chu 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

Sơ đồ mô tả quá trình hình thành liên kết của phân tử HCl: $$\text{H} \cdot + \cdot \underset{\cdot \cdot}{\text{Cl}} : \rightarrow \text{H} : \underset{\cdot \cdot}{\text{Cl}} :$$ hoặc $$\text{H} - \underset{\cdot \cdot}{\text{Cl}} :$$
28 tháng 12 2025

H+Cl=H Cl

Công thức hóa học của ethanol là

C2H6Obold cap C sub 2 bold cap H sub 6 bold cap O𝐂𝟐𝐇𝟔𝐎

(hoặc

C2H5OHbold cap C sub 2 bold cap H sub 5 bold cap O bold cap H𝐂𝟐𝐇𝟓𝐎𝐇

).

28 tháng 12 2025

Công thức của ethanol là C²H⁰O

26 tháng 9 2025

Câu trả lời là . Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học để dễ nhận ra tính chất của chúng được thể hiện rõ nhất trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (thường được gọi tắt là Bảng tuần hoàn).

26 tháng 9 2025

cảm ơn nhaa


S
5 tháng 9 2025

xu để bạn có thể đổi quà trong olm, mua thẻ cào, ... hoặc tặng bạn bè

bạn có thể kiếm xu bằng cách tích cực trả lời hỏi đáp (với điều kiện là câu trả lời phải chất lượng), khi được tick đúng, bạn có tên trong bảng xếp hạng, nếu đứng nhất hàng tuần hàng tháng bạn sẽ được nhận xu

ngoài ra bạn có thể tham gia cuộc thi để nhận xu: https://olm.vn/cuoc-thi

5 tháng 9 2025

Olm chào em, với câu hỏi này olm xin hỗ trợ như sau: Khi em tham gia diễn đàn Olm, các em tích cực hỗ trợ các bạn trên diễn đàn hỏi đáp. Mỗi câu trả lời em sẽ được các bạn tích đúng và em được 1 sp. Và nếu câu trả lời của em chất lượng, trình bày khoa học, phù hợp với trình độ người hỏi em sẽ được ctv vip, amin, giáo viên tích đúng và em nhận được 1gp. Cuối tuần sẽ có bảng xếp hạng, căn cứ vào bảng xếp hạng Olm sẽ trao thưởng xu cho em. Em cũng có thể tham gia các cuộc thi vui, các sự kiện của Olm giành giải thưởng là xu hoặc coin, tham gia thi đấu.. Em có thể dùng xu để đổi quà trên Olm đó là bút, sổ, áo, mũ, thẻ cào điện thoại. Cảm ơn em đã đồng hành cùng olm.

21 tháng 9 2025

Chất → nguyên tử → proton, neutron, electron → quark (đối với proton, neutron) + electron (hạt cơ bản).

mk cũng ko có chắc đâu ạ.

21 tháng 9 2025

vậy cái gì cú tạo nên  proton, neutron

mọi người giúp mình

20 tháng 8 2025

Trong số các chất đã cho, khí amoniac (NH3), hydrochloric acid (HCl), calcium carbonate (CaCO3), glucose (C6H12O6) và đường saccharose (C12H22O11) là hợp chất vì chúng được tạo thành từ hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học khác nhau. 

Photpho đỏ (P) và kim loại magnesium (Mg) là đơn chất vì chúng chỉ được tạo thành từ một nguyên tố hóa học duy nhất là photpho và magnesium tương ứng. 

25 tháng 4 2023

Mạch rây

 

20 tháng 8 2025
a) Khí ozone (O3):
  • Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: 16 * 3 = 48 amu (đvC)
b) Axit phosphoric (H3PO4):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố hydro (H), photpho (P), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (1 * 3) + 31 + (16 * 4) = 98 amu (đvC)
c) Natri carbonate (Na2CO3):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố natri (Na), cacbon (C), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (23 * 2) + 12 + (16 * 3) = 106 amu (đvC)
d) Khí fluorine (F2):
  • Phân loại: Đơn chất. Phân tử chỉ gồm nguyên tử flo (F).
  • Khối lượng phân tử: 19 * 2 = 38 amu (đvC)
e) Ethanol (C2H6O):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (12 * 2) + (1 * 6) + 16 = 46 amu (đvC)
g) Đường saccarose (C12H22O11):
  • Phân loại: Hợp chất. Phân tử gồm các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), và oxy (O).
  • Khối lượng phân tử: (12 * 12) + (1 * 22) + (16 * 11) = 342 amu (đvC)
21 tháng 8 2025

Các chất:

a) O3: đơn chất, 48 đvC

b) H3PO4: hợp chất, 98 đvC

c) Na2CO3: hợp chất, 106 đvC

d) F2: đơn chất, 38 đvC

e) C2H6O: hợp chất, 46 đvC

g) C12H22O11: hợp chất, 342 đvC

Đơn chất: O3, F2

Hợp chất: còn lại.