Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bạn vào phần công thức toán học có ký tự như thế này +/- để mọi người có thể hiểu hơn về đề bài của bạn nhé.
8p^2 -1 = (4p-1)(4p+1)
Suy ra: 8p^2 -1 chia hết cho 4p-1 và chia hết cho 4p+1
Suy ra: 8p^2 -1 là hợp số
Câu 1:
a) Tìm số nguyên tố abcd sao cho ab ,cd là các số nguyên tố và b2=cd + b - c
b) Tìm các số tự nhiên có 2 chữ số mà số đó chia hết cho tích của chúng
c) Tìm số nguyên tố p và q sao cho 7p+q và pq+11 đều là các số nguyên tố
Câu 2:So sánh 2 số sau:
a)31111 và 17139
b)2011 . 23 mũ 2 mũ 3(xl nha,mình k viết dk lũy thừa tầng) và 2010.32 mũ 3 mũ 2
đổi hết về cùng cơ số rồi tính nha, cùng cơ số r thì tính nhu bth thôi
3^6 : 9^3 = 3^6 : ( 3^3.3^3)
=3^6 : 3^6
= 1
mấy câu sau cứ đổi tương tự thôi
-Nếu n là số chẵn thì n4+4n là số chẵn lớn hơn 2 nên là hợp số
-Nếu n là số lẻ , đặt n=2k+1 với k là số tự nhiên lớn hơn 0
n4+42k+1=(n2)2+(2.4k)2-2.n2.2.4k
=(n2+2.4k)2-(2n.2k)2
=(n2+2.4k-2n.2k)(n2+2.4k+2n.2k)
Vì n2+2n.4k+2n.2k > n2+2.4k-2n.2k=n2+4k-2n.2k+4k
=(n-2k)2+4k>4
Suy ra n4+42k+1 là hợp số
Vậy n4+4n là hợp số với mọi số tự nhiên n >1
bn ơi chia hết cho 21 và 15 hay là chia hết cho số 21,15 vậy?
Chứng minh A chia hết cho \(21\) \(A\) được viết dưới dạng tổng: \(A=2^{1}+2^{2}+2^{3}+\dots +2^{60}\). Để chứng minh \(A\) chia hết cho \(21\), cần chứng minh \(A\) chia hết cho \(3\) và \(7\). Chứng minh A chia hết cho \(3\) \(A\) được nhóm thành các bộ \(2\) số hạng: \(A=(2^{1}+2^{2})+(2^{3}+2^{4})+\dots +(2^{59}+2^{60})\). \(A=2(1+2)+2^{3}(1+2)+\dots +2^{59}(1+2)\). \(A=2\cdot 3+2^{3}\cdot 3+\dots +2^{59}\cdot 3\). \(A=3(2+2^{3}+\dots +2^{59})\). Vì \(A\) có thừa số \(3\), nên \(A\) chia hết cho \(3\). Chứng minh A chia hết cho \(7\) \(A\) được nhóm thành các bộ \(3\) số hạng: \(A=(2^{1}+2^{2}+2^{3})+(2^{4}+2^{5}+2^{6})+\dots +(2^{58}+2^{59}+2^{60})\). \(A=2(1+2+2^{2})+2^{4}(1+2+2^{2})+\dots +2^{58}(1+2+2^{2})\). \(A=2\cdot 7+2^{4}\cdot 7+\dots +2^{58}\cdot 7\). \(A=7(2+2^{4}+\dots +2^{58})\). Vì \(A\) có thừa số \(7\), nên \(A\) chia hết cho \(7\). Vì \(A\) chia hết cho \(3\) và \(A\) chia hết cho \(7\), và \(3\) và \(7\) là hai số nguyên tố cùng nhau, nên \(A\) chia hết cho \(3\cdot 7=21\). Chứng minh A chia hết cho \(15\) Để chứng minh \(A\) chia hết cho \(15\), cần chứng minh \(A\) chia hết cho \(3\) và \(5\). Chứng minh A chia hết cho \(3\) Phần này đã được chứng minh ở trên. \(A\) chia hết cho \(3\). Chứng minh A chia hết cho \(5\) \(A\) được nhóm thành các bộ \(4\) số hạng: \(A=(2^{1}+2^{2}+2^{3}+2^{4})+(2^{5}+2^{6}+2^{7}+2^{8})+\dots +(2^{57}+2^{58}+2^{59}+2^{60})\). \(A=2(1+2+2^{2}+2^{3})+2^{5}(1+2+2^{2}+2^{3})+\dots +2^{57}(1+2+2^{2}+2^{3})\). \(A=2(1+2+4+8)+2^{5}(1+2+4+8)+\dots +2^{57}(1+2+4+8)\). \(A=2\cdot 15+2^{5}\cdot 15+\dots +2^{57}\cdot 15\). \(A=15(2+2^{5}+\dots +2^{57})\). Vì \(A\) có thừa số \(15\), nên \(A\) chia hết cho \(15\). Kết luận \(A\) chia hết cho \(21\) và \(A\) chia hết cho \(15\).
b) n mũ 2 + 2006 là hợp số
hai câu còn lại ko bt
Hok tốt
^_^
Đặt \(2^{p} + p^{2} = q\) với q là số nguyên tố
- Với \(p = 2 \Rightarrow q = 8\) ko phải SNT (loại)
- Với \(p = 3 \Rightarrow q = 17\) là SNT (thỏa mãn)
- Với \(p > 3 \Rightarrow p\) là số nguyên lẻ không chia hết cho 3
\(\Rightarrow p^{2}\) luôn chia 3 dư 1
Đồng thời do \(p\) lẻ \(\Rightarrow p = 2 k + 1 \Rightarrow 2^{k} = 2^{2 k + 1} = 2. 4^{k}\)
Do \(4 \equiv 1 \left(\right. m o d 3 \left.\right) \Rightarrow 4^{k} \equiv 1 \left(\right. m o d 3 \left.\right) \Rightarrow 2. 4^{k} \equiv 2 \left(\right. m o d 3 \left.\right)\)
Hay \(2^{p}\) luôn chia 3 dư 2
\(\Rightarrow 2^{p} + p^{2}\) luôn chia hết cho 3 \(\Rightarrow\) là hợp số (loại)
Vậy \(p = 3\) là SNT duy nhất thỏa mãn