Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a ) để F thuộc Z
=> \(\frac{n+10}{2n-8}\)thuộc Z
=> n + 10 \(⋮\)2n - 8
=> 2 . ( n + 10 ) \(⋮\)2n - 8
=> 2n + 20 \(⋮\)2n - 8
=> 2n - 8 + 28 \(⋮\)2n - 8 mà 2n - 8 \(⋮\)2n - 8 => 28 \(⋮\)2n - 8
=> 2n - 8 thuộc Ư ( 28 ) = { - 28 ; - 14 ; - 7 ; - 4 ; - 2 ; - 1 ; 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28 }
=> n thuộc { - 10 ; - 3 ; 2 ; 3 ; 5 ;6 ; 11 ; 18 }
để M là số nguyên thì 2 chia hết cho n-1
n-1 thuộc Ư(2)
n-1=1
=>n=2
n-1=-1
=>n=0
n-1=-2
=>n=-1
n-1=2
=>n=3
vậy n thuộc{2;0;-1;3}
Để M là giá trị nguyên thì n - 1 là ước nguyên của 2
U(2) là { 1; 2; -1; -2 }
\(n-1=1\Rightarrow n=2.\)
\(n-1=-1\Rightarrow n=0.\)
\(n-1=2\Rightarrow n=3\)
\(n-1=-2\Rightarrow n=-1\)
mink nghĩ vậy bạn ạ
Cho biểu thức M = \(\frac{3}{n-4}\)với n \(\in\) \(ℤ\). Tìm tất cả các giá trị n để M là số nguyên .
Điều kiện :n-4\(\ne\)0\(\Leftrightarrow n\ne4\)
Để M là số nguyên thì 3\(⋮n-4\)
\(\Leftrightarrow n-4\inƯ\left(3\right)\)
\(\Leftrightarrow n-4\in\left\{-3;-1;1;3\right\}\)
\(\Leftrightarrow n\in\left\{1;3;5;7\right\}\left(TM\right)\)
Vậy .......
\(\frac{n+4}{n-4}=\frac{n-4+8}{n-4}=\frac{n-4}{n-4}+\frac{8}{n-4}=1+\frac{8}{n-4}\)
=> n-4 thuộc Ư(8) = {1,2,4,8}
Ta có bảng :
| n-4 | 1 | 2 | 4 | 8 |
| n | 5 | 6 | 8 | 12 |
Vậy n = {5,6,8,12}
Câu 1:
A = \(\frac{18n+3}{21n+7}\) (n ∈ Z)
Gọi ƯC LN(18n + 3; 21n + 7) = d khi đó:
(18n + 3) ⋮ d và (21n + 7) ⋮ d
(126n + 21) ⋮ d và (126n + 42) ⋮ d
[126n + 21 - 126n - 42] ⋮ d
[(126n - 126n) - (42 - 21)] ⋮ d
[0 - 19] ⋮ d
19 ⋮ d
Nếu d = 19 thì phân số chưa tối giản và:
(18n + 3) ⋮ 19
[19n - 18n - 3] ⋮ 19
[n - 3] ⋮ 19
n = 19k + 3
Vậy n ≠ 19k + 3 thì đó là phân số tối giản
Câu 1:
B = \(\frac{2n+7}{5n+2}\) (n ∈ z)
Gọi ƯCLN(2n + 7; 5n + 2) = d
(2n + 7) ⋮ d va (5n + 2) ⋮ d
(10n + 35) ⋮ d và (10n + 4) ⋮ d
[10n + 35 - 10n - 4] ⋮ d
[(10n - 10n) + (35 -4)] ⋮ d
[0 + 31] ⋮ d
31 ⋮ d
Nếu d = 31 thì khi đó phân số chưa tối giản và:
(5n + 2) ⋮ 31
(30n + 12) ⋮ 31
(31n - 30n - 12) ⋮ 31
(n - 12) ⋮ 31
n = 31k + 12
Vậy để phân số tối giản thì n có dạng:
n = 31k + 12
để A là giá trị nguyên thì 3 chia hét n-1
=> n-1 thuộc Ư(3)
n-1=1
n=1+1
n=2
tự tính tiếp nha
A =\(\frac{3}{n-1}\)
Suy ra n -1 thuộc Ư(3) và n - 1 thuộc Z
Ta có Ư(3) = ( -1;-3;1;3 )
Do đó
n - 1 = -1
n = -1 + 1
n = 0
n - 1 = -3
n = -3 + 1
n = -2
n - 1 =1
n = 1 + 1
n = 2
n - 1 = 3
n = 3 + 1
n = 4
Vậy n =0;-2;2;4
Để tìm tất cả các số nguyên \( n \) (với \( n \neq 0 \)) sao cho \( M = n^4 - n^3 + 13n^2 \) là số nguyên, ta cần xem xét biểu thức \( M \).
### Phân tích biểu thức M:
\[
M = n^4 - n^3 + 13n^2
\]
Ta có thể phân tích \( M \) theo các yếu tố của nó:
1. **Cách viết lại**:
\[
M = n^2(n^2 - n + 13)
\]
2. **Điều kiện về \( n \)**:
- Với \( n \) là số nguyên, \( n^2 \) là số nguyên dương nếu \( n \neq 0 \).
- Phần còn lại \( n^2 - n + 13 \) cũng sẽ là số nguyên.
### Tìm các giá trị của n:
Do \( n \) là số nguyên, ta sẽ thử với các giá trị \( n = 1, 2, 3, \ldots \) và \( n = -1, -2, -3, \ldots \).
1. **Thử các giá trị dương**:
- \( n = 1 \):
\[
M = 1^4 - 1^3 + 13 \cdot 1^2 = 1 - 1 + 13 = 13
\]
- \( n = 2 \):
\[
M = 2^4 - 2^3 + 13 \cdot 2^2 = 16 - 8 + 52 = 60
\]
- \( n = 3 \):
\[
M = 3^4 - 3^3 + 13 \cdot 3^2 = 81 - 27 + 117 = 171
\]
- \( n = 4 \):
\[
M = 4^4 - 4^3 + 13 \cdot 4^2 = 256 - 64 + 208 = 400
\]
2. **Thử các giá trị âm**:
- \( n = -1 \):
\[
M = (-1)^4 - (-1)^3 + 13 \cdot (-1)^2 = 1 + 1 + 13 = 15
\]
- \( n = -2 \):
\[
M = (-2)^4 - (-2)^3 + 13 \cdot (-2)^2 = 16 + 8 + 52 = 76
\]
- \( n = -3 \):
\[
M = (-3)^4 - (-3)^3 + 13 \cdot (-3)^2 = 81 + 27 + 117 = 225
\]
- \( n = -4 \):
\[
M = (-4)^4 - (-4)^3 + 13 \cdot (-4)^2 = 256 + 64 + 208 = 528
\]
### Kết luận:
Biểu thức \( M = n^4 - n^3 + 13n^2 \) luôn cho ra số nguyên cho mọi \( n \) khác 0, vì mọi giá trị của \( n \) đều đưa đến một giá trị cho \( M \) là số nguyên.
Vậy tất cả các số nguyên \( n \) (khác 0) đều cho ra kết quả là số nguyên \( M \).
**Đáp án**: Tất cả các số nguyên \( n \) (với \( n \neq 0 \)) đều thỏa mãn \( M \) là số nguyên.