Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(I=nSve \Rightarrow v=\dfrac{1}{nSe}\\ \Rightarrow\dfrac{l}{t}=\dfrac{4I}{n\pi d^2e}\\ \Rightarrow t=\dfrac{ln\pi d^2e}{4I}=\dfrac{0,8\cdot8,5\cdot10^{28}\cdot0,0025^2\cdot\pi\cdot1,6\cdot10^{-19}}{4\cdot2,4}\approx4047,619s\)
Đáp án: A
Từ công thức:

Điện tích q = I.t
Suy ra số electron di chuyển qua tiết diện thẳng của dây:


Chọn đáp án B.
Gọi U là hiệu điện thế, Q là nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước, ta có: Q = U 2 R 1 t 1 = U 2 R 2 t 2 (1)
Gọi
t
3
là thời gian đun sôi ấm nước khi mắc 2 dây song song: 
Từ (1) và (2):
![]()
Độ tự cảm của ống dây:
L = 4 π . 10 - 7 . μ . N 2 I S = 4 π . 10 - 7 . 1 . 1000 2 0 , 2 . 10 - 2 = 6 , 283 . 10 - 3 ( H ) .
a) e t c = L . ∆ i ∆ t = 6 , 283 . 10 - 3 . 2 − 0 0 , 01 = 1 , 26 ( V ) .
b) e ' t c = L . ∆ i ' ∆ t
⇒ ∆ i ' I ' - 0 = I ' = | Δ i | . | e ' t c | | e t c | = 2.3 1 , 26 = 4 , 76 ( A ) .
Chọn: B
Hướng dẫn: Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Điện trở của bình điện phân được tính theo công thức: R = ρ l S , nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì điện trở của bình điện phân tăng lên 2 lần. Cường độ dòng điện qua bình điện phân giảm 2 lần.
Xét trong cùng một khoảng thời gian, khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ giảm đi 2 lần.
Chọn B
Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Điện trở của bình điện phân được tính theo công thức: R = ρ l S nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì điện trở của bình điện phân tăng lên 2 lần. Cường độ dòng điện qua bình điện phân giảm 2 lần.
Xét trong cùng một khoảng thời gian, khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ giảm đi 2 lần
Chọn đáp án B
+ Theo quy tắc bàn tay phải, dòng cảm ứng có chiều từ O đến A (A là cực dương, O là cực âm) và độ lớn suất điện động cảm ứng: e c u = 1 2 B r 2 ω
+ Chọn gốc thời gian là lúc thanh đi qua vị trí thấp nhất, tại vị trí trên hình thanh quay được một góc ωt. Để thanh quay đều thì mo men của trọng lực P phải cân bằng với momen lực từ F (dòng điện phải có chiểu từ A đến O, ngược với chiều dòng cảm ứng)
Vì các lực P và F đều có điểm đặt tại trung điểm của thanh nên:








Để giải bài toán này, ta có thể sử dụng mối quan hệ giữa hiệu điện thế, chiều dài dây và thời gian mà hạt tải điện di chuyển qua dây dẫn.
1. **Giả thuyết và dữ liệu**:
- Hiệu điện thế không đổi: \( U \)
- Chiều dài ban đầu của dây: \( L \)
- Thời gian trung bình hạt tải điện di chuyển qua chiều dài dây: \( t_1 = 5 \) phút.
2. **Mối quan hệ**: Với một hiệu điện thế không đổi, tốc độ trung bình \( v \) của hạt tải điện trong dây dẫn liên quan đến chiều dài \( L \) và thời gian \( t \):
\[
v = \frac{L}{t}
\]
Khi thời gian \( t_1 = 5 \) phút và chiều dài là \( L \):
\[
v = \frac{L}{5}
\]
3. **Khi tăng chiều dài dây lên gấp 3 lần**:
- Chiều dài mới: \( L' = 3L \)
- Ta cần tìm thời gian mới \( t_2 \):
\[
v = \frac{L'}{t_2} = \frac{3L}{t_2}
\]
4. **Sử dụng công thức tốc độ**:
Do \( v \) không đổi khi hiệu điện thế không đổi, ta có:
\[
\frac{L}{5} = \frac{3L}{t_2}
\]
5. **Giải phương trình**:
Chia cả hai vế cho \( L \) (với \( L \neq 0 \)):
\[
\frac{1}{5} = \frac{3}{t_2}
\]
Kết hợp các tỷ lệ, ta có:
\[
t_2 = 3 \times 5 = 15 \text{ phút}
\]
### Kết luận:
- Vậy thời gian trung bình hạt tải điện di chuyển trong chiều dài dây gấp 3 lần sẽ là **15 phút**.