Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1, 2SO2 +O2 ---->2SO3
2a <--- a --->2a
Ban đầu nSO2=0,2 mol ; nO2=0,1 mol
n khí sau=0,3-a=0,25 ⇒⇒ a=0,05
Lúc sau có VSO2=2,24 l; VO2=1,12 l;VSO3=2,24 l
Có H=0,05/0,1.100=50%
2, 2Mg+O2 --->2MgO
0,2 <--- 0,1 --->0,2
hoà tan hh A có khí bay ra nên Mg dư, O2 hết
Trong A có mMgO=8 g; mMg dư=2,4 g
Quy hh về FeO : a mol và Fe2O3: b mol (trong từng phần)
Phần 1: mFe2O3=8,8g --> nFe2O3=0,055 mol -->a/2 +b=0,055
Phần 2: nKMnO4=0,01 mol -->n Fe2+=0,05=nFeO=a
-->b=0,03 mol
m=16,8 g ; nH2SO4=nO=0,28 mol -->V=0,56l
1. _ \(n_{NaOH\left(dd1\right)}=0,3mol\)
_ \(n_{NaOH\left(dd2\right)}=0,2.1,5=0,3mol\)
_ \(V_{NaOHm}=300+200=500ml=0,5l\)
\(\Rightarrow C_M=\dfrac{0,6}{0,5}=1,2M\)
_ \(m_{NaOHm}=0,6.40=24\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{ddNaOH}=500.1,05=525\left(g\right)\)
\(\Rightarrow C\%=\dfrac{24}{525}.100\%=4,57\%\)
Cho V lít = 1 lít ; số lít coi như là số mol cho dễ tính
Ta thấy 1,75 lít > 1 lít
Chứng tỏ phần tác dụng với nước thì n Na = n NaOH không tác dụng hết n Al
Còn phần sau là mới tác dụng hết
Na + H2O --> NaOH + 1/2.H2
x ---- ------ --------> x -----> x/2
Al + NaOH + H2O --> NaAlO2 + 3/2.H2
x <-----x ------------ ------- ------- ------- -> 3x/2
=> x/2 + 3x/2 = 1 <=> x = 0.5
Ta tính số mol do Al sinh ra là = 1.75 - 0.5/2 = 1,5 mol
Al + NaOH + H2O --> NaAlO2 + 3/2.H2
1 <---------- --------- ---------- ----------- 1,5 mol
% m Al = ( 1.27 ) / (1.27 + 0.5.23 ) x 100% = 70,13%
Gọi CMHCl=a(M);CMNaOH=b(M)CMHCl=a(M);CMNaOH=b(M)
Thí nghiệm 1 :
nHCl=0,04a(mol)nHCl=0,04a(mol)
nCaCO3=5100=0,05(mol)nCaCO3=5100=0,05(mol)
nNaOH=0,02b(mol)nNaOH=0,02b(mol)
Phương trình hóa học :
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O
HCl+NaOH→NaCl+H2OHCl+NaOH→NaCl+H2O
Ta có : nHCl=2nCaCO3+nNaOHnHCl=2nCaCO3+nNaOH
⇒0,04a=0,05.2+0,02b(1)⇒0,04a=0,05.2+0,02b(1)
Thí nghiệm 2 :
nHCl=0,05a(mol)nHCl=0,05a(mol)
nNaOH=0,15b(mol)nNaOH=0,15b(mol)
NaOH+HCl→NaCl+H2ONaOH+HCl→NaCl+H2O
Ta có : nNaOH=nHClnNaOH=nHCl
⇒0,05a=0,15b(2)⇒0,05a=0,15b(2)
Từ (1) và (2) suy ra a=3;b=1a=3;b=1
Vậy, CMHCl=3MCMHCl=3M
Ta có
n CaCO3 = 0,05 ( mol )
Gọi Cm của HCL = a ( M )
Cm của NaOH = b ( M )
PTHH của thí nghiệm 1
CaCO3 + 2HCL ----> CaCL2 + Co2 + H2O
0,05--------0,1
NaOH + HCL -----> NaCl + H2O
(0,04a - 0,1)----(0,04a - 0,1)
Theo PTHH: 0,04a - 0,1 = 0,02b
=> 0,04a - 0,02b = 0,1 ( 1 )
PTHH của thí nghiệm 2
NaOH + HCL ------> NaCL + H2O
Từ PTHH: 0,05a - 0,15b = 0 ( 2)
từ ( 1 ) và ( 2) suy ra a = 3 ( M ) ; b= 1 ( M )
Bước 1 — Viết phương trình phản ứng
\(\text{Ba} + \text{H}_{2} \text{SO}_{4} \rightarrow \text{BaSO}_{4} \downarrow + \text{H}_{2} \uparrow\) \(2 \text{Al} + 3 \text{H}_{2} \text{SO}_{4} \rightarrow \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} + 3 \text{H}_{2} \uparrow\)
Lưu ý: BaSO₄ kết tủa, không tan, còn Al₂(SO₄)₃ tan.
Bước 2 — Tính số mol H₂ tạo ra
\(n_{H_{2}} = \frac{13 , 6345}{22 , 4} \approx 0 , 6092 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Bước 3 — Gọi ẩn số mol của Ba và Al
Gọi:
\(n_{B a} = x , n_{A l} = y\)
Từ các PTHH:
- 1 mol Ba → 1 mol H₂
- 2 mol Al → 3 mol H₂
⇒ Quan hệ:
\(x + \frac{3}{2} y = 0 , 6092 (\text{1})\)
Khối lượng hỗn hợp:
\(137 x + 27 y = 21 , 8 (\text{2})\)
Bước 4 — Giải hệ phương trình
Từ (1):
\(x = 0 , 6092 - 1 , 5 y\)
Thay vào (2):
\(137 \left(\right. 0 , 6092 - 1 , 5 y \left.\right) + 27 y = 21 , 8\)
Tính:
\(137 \times 0 , 6092 \approx 83 , 4604\) \(83 , 4604 - 205 , 5 y + 27 y = 21 , 8\) \(83 , 4604 - 178 , 5 y = 21 , 8\) \(- 178 , 5 y = 21 , 8 - 83 , 4604 = - 61 , 6604\) \(y = \frac{61 , 6604}{178 , 5} \approx 0 , 3455 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Tính \(x\):
\(x = 0 , 6092 - 1 , 5 \times 0 , 3455 \approx 0 , 6092 - 0 , 5183 = 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Bước 5 — Thành phần % khối lượng
- \(m_{B a} = 0 , 0909 \times 137 \approx 12 , 45 \&\text{nbsp};\text{g}\)
- \(m_{A l} = 0 , 3455 \times 27 \approx 9 , 33 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Kiểm tra: \(12 , 45 + 9 , 33 \approx 21 , 78 \approx 21 , 8\) ✔️
\(\% \text{Ba} = \frac{12 , 45}{21 , 8} \times 100 \% \approx 57 , 1 \%\) \(\% \text{Al} = \frac{9 , 33}{21 , 8} \times 100 \% \approx 42 , 9 \%\)
✅ Kết quả phần (a):
\(\boxed{\% B a \approx 57 , 1 \% , \% A l \approx 42 , 9 \%}\)
Bước 6 — Tính nồng độ % dung dịch thu được
Chất tan sau phản ứng:
- \(\text{BaSO}_{4}\) kết tủa, không tan
- \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\) tan trong dung dịch
- Dung dịch thu được: chỉ chứa \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\) và nước
Tính khối lượng muối \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\)
- \(2 \text{Al} \rightarrow 1 \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\)
Số mol:
\(n_{\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}} = \frac{0 , 3455}{2} \approx 0 , 17275 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khối lượng mol:
\(M \left(\right. \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} \left.\right) = 2 \times 27 + 3 \times \left(\right. 32 + 4 \times 16 \left.\right) = 54 + 3 \times 96 = 54 + 288 = 342 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
Khối lượng:
\(m = 0 , 17275 \times 342 \approx 59 , 1 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng
Khối lượng các chất ban đầu:
- Kim loại: \(21 , 8 \&\text{nbsp};\text{g}\)
- Dung dịch \(H_{2} S O_{4}\) 9,8%: gọi khối lượng \(m_{d d}\)
Ta cần tính \(m_{d d}\):
Gọi số mol \(H_{2} S O_{4}\):
\(\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{Ba}:\&\text{nbsp}; x = 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp}; 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; H_{2} S O_{4}\) \(\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{Al}:\&\text{nbsp}; y = 0 , 3455 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp}; \frac{3}{2} \times 0 , 3455 = 0 , 5183 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; H_{2} S O_{4}\)
Tổng:
\(n_{H_{2} S O_{4}} = 0 , 0909 + 0 , 5183 = 0 , 6092 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khối lượng:
\(m_{H_{2} S O_{4}} = 0 , 6092 \times 98 \approx 59 , 7 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Vì \(H_{2} S O_{4}\) chiếm 9,8% trong dung dịch:
\(m_{d d} = \frac{59 , 7}{0 , 098} \approx 609 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng
Sau phản ứng, thoát khí \(H_{2}\) và tách kết tủa \(B a S O_{4}\):
- Khối lượng \(B a S O_{4}\):
\(0 , 0909 \times 233 \approx 21 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
\(m_{d d \&\text{nbsp}; s a u} = 21 , 8 + 609 , 2 - 13 , 6345 \times \frac{2}{22 , 4} - 21 , 2\)
Nhưng cẩn thận: khối lượng khí \(H_{2}\):
\(m_{H_{2}} = 0 , 6092 \times 2 \approx 1 , 22 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Vậy:
\(m_{d d \&\text{nbsp}; s a u} = 21 , 8 + 609 , 2 - 21 , 2 - 1 , 22 \approx 608 , 58 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Tính nồng độ %
\(C \% = \frac{59 , 1}{608 , 58} \times 100 \% \approx 9 , 7 \%\)
✅ Kết quả cuối cùng
- (a) \(\boxed{\%Ba\approx57,1\%,;\%Al\approx42,9\%}\)
- (b) \(\boxed{C \% \left(\right. \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} \left.\right) \approx 9 , 7 \%}\)
Bài 1: PTHH: Na2O + H2O → 2NaOH
Số mol của Na2O là: 12,4 : 62 = 0,2 mol
100 gam nước tương ứng với 100 ml nước = 0,1 lít
a) Số mol của NaOH là: 0,2 . 2 = 0,4 mol
Khối lượng chất tan NaOH là: 0,4 . 40 = 16 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng dung dịch NaOH sau phản ứng là: 112,4 gam
C% dd sau pứ là: (16 : 112,4 ) . 100% = 14,235%
b) CM của dung dịch sau phản ứng là:
0,4 : 0,1 = 4M
a,
\(Na_2CO_3+2HCl\rightarrow2NaCl+CO_2+H_2O\left(1\right)\)
\(NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\left(2\right)\)
b,
Ta có :
\(n_{NaCl}=\frac{20,475}{58,5}=0,35\left(mol\right)\)
\(n_{Na2CO3}=\frac{10,6}{106}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{NaCl\left(1\right)}=0,1.2=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{NaCl}=0,35-0,2=0,15\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{NaOH}=0,15\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow x=CM_{NaOH}=\frac{0,15}{0,3}=0,5M\)
Bài 1:
a) nNaOH = \(\dfrac{8}{40}=0,2\left(mol\right)\)
CM NaOH = \(\dfrac{0,2}{0,8}=0,25M\)
b) Gọi a (lít) là thể tích HCl cần thêm vào
Ta có: \(0,1=\dfrac{0,2}{a+0,2}\)
=> a = 1,8 lít = 1800 ml

2 với NaOH và Na2SO3 với HCl
Đây là bài toán hóa học về phản ứng của khí SO2 với dung dịch NaOH, sau đó Na2SO3 tạo thành phản ứng với dung dịch HCl. Cần tính toán các thông số liên quan đến nồng độ dung dịch NaCl 0,5M thu được.