K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

31 tháng 3 2025

=))

31 tháng 3 2025

ummm......

cũng được!

12 tháng 4

Sự khác biệt về tính dẫn điện chủ yếu bắt nguồn từ độ tan khác nhau của hai loại muối này trong nước

1.So sánh tính tan trong nước

NaCl:tan rất tốt trong nước,ở nhiệt độ phòng,dộ tan NaCl khoảng 36g/100g

AgCl:Là muối kết tủa thực tế được coi là không tan trong nước(độ tan cực kì thấp,khoảng 1,9×10-⁴g/100g nước ở 25°C)

2.Giải thích tính dẫn điện

Đối với NaCl:

khi cho vào nước,NaCl phân ly hoàn toàn thành các ion tự do:

NaCl---->Na+ +Cl-


Vì NaCl tan rất tốt,nồng độ các ion Na+ và Cl- trong dung dịch rất lớn.Các ion óng vai trò là những vật dẫn điện,giúp dòng điện đi qua dung dịch một cách dễ dàng

Đối với AgCl:

Mặc dù AgCl là hợp chất ion,nhưng do lực hút giữa các ion Ag+và Cl-trong mạng lưới tính thể rất mạnh,nước không thể tách chúng ra hiệu quả.Chỉ có một lượng cực nhỏ AgCl phân li thành ion:

AgCl(s)------><---------Ag+(ag)+Cl-(aq)

Vì nồng độ ion tự do trong nước quá thấp (gần như bằng không),dung dịch AgCl dẫn điện rất kém,thậm chí được coi là không dẫn điện trong điều kiện thông thường

Kết luận: NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl chủ yếu do độ tan.NaCl tan tốt tạo ra nhiều ion tự do,trong khi AgCl hầu như không tan nên không có đủ ion để tải điện

15 tháng 4

NaCl: tan rất tốt trong  nước      

AgCl: rất ít tan trong nước       

NaCl có tính dẫn điện tốt hơn AgCl vì:

+) sự phân ki ion

+) nồng độ ion


muối NaCl tan tốt trong nước hơn muối AgCl. Tại vì tính kim loại của Na mạnh hơn tính kim loại của Ag

19 tháng 4

So sánh tính tan: NaCl: tan tốt trong nước. AgCl: rất ít tan (gần như không tan, tạo kết tủa trắng). Giải thích tính dẫn điện: Khi tan trong nước, NaCl → Na⁺ + Cl⁻ (phân li hoàn toàn) ⇒ nhiều ion tự do ⇒ dẫn điện tốt. AgCl hầu như không tan ⇒ rất ít phân li ra Ag⁺, Cl⁻ ⇒ hầu như không có ion ⇒ dẫn điện kém. Kết luận: NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl vì độ tan lớn → tạo nhiều ion trong dung dịch, còn AgCl không tan → không tạo ion.

NaCl tan nhiều trong nước, trong khi AgCl hầu như không tan. NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl vì NaCl tan và phân li thành các ion tự do trong nước, còn AgCl không tan nên không tạo được ion tự do dẫn điện,. 

19 tháng 4
So sánh tính tan và tính dẫn điện của NaCl và AgCl

So sánh tính tan trong nước:

-NaCl (Natri clorua): Tan rất tốt trong nước.

-AgCl (Bạc clorua): Hầu như không tan trong nước, tạo thành kết tủa.

Giải thích tính dẫn điện:

-Một chất dẫn điện được trong nước là nhờ sự chuyển động của các ion tự do.

-NaCl tan tốt và phân ly hoàn toàn thành các ion Na+ và Cl-. Do có nồng độ ion tự do cao nên dung dịch NaCl dẫn điện rất tốt.

-AgCl là muối không tan, nên khi cho vào nước nó không phân ly ra các ion (hoặc lượng ion là cực kỳ nhỏ). Vì thiếu các hạt mang điện tự do nên AgCl dẫn điện rất kém hoặc không dẫn điện.

Như vậy,Dù cùng là muối halide, nhưng NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl vì nó tan tốt trong nước để tạo ra các ion tự do.


1. So sánh tính tan trong nước

  • Sodium chloride ($NaCl$): Là muối tan rất tốt trong nước. Khi cho vào nước, các phân tử nước phân cực sẽ tách các ion $Na^+$ và $Cl^-$ ra khỏi mạng tinh thể, tạo thành dung dịch đồng nhất.
  • Silver chloride ($AgCl$): Là muối hầu như không tan (kết tủa trắng) trong nước. Lực hút giữa ion $Ag^+$ và $Cl^-$ trong mạng tinh thể rất lớn, khiến các phân tử nước không đủ sức để tách chúng ra.

Kết luận: Tính tan của $NaCl$ lớn hơn rất nhiều so với $AgCl$.

2. Giải thích tính dẫn điện

Để một chất dẫn điện được trong dung dịch, nó cần có các ion tự do (điện tích di động).

  • Tại sao $NaCl$ dẫn điện tốt:
    • Vì $NaCl$ tan hoàn toàn trong nước, nó phân ly hoàn toàn tạo ra mật độ ion $Na^+$ và $Cl^-$ rất cao trong dung dịch.
    • Các ion này tự do di chuyển dưới tác dụng của điện trường, tạo thành dòng điện mạnh.
  • Tại sao $AgCl$ dẫn điện kém (gần như không dẫn):
    • Vì $AgCl$ không tan, nó không phân ly ra các ion tự do trong nước.
    • Dưới dạng rắn, các ion $Ag^+$ và $Cl^-$ bị giữ chặt trong mạng tinh thể, không thể di chuyển để tải điện. Ngay cả lượng cực nhỏ $AgCl$ tan được cũng không đủ để tạo ra dòng điện đáng kể.

Tóm lại: $NaCl$ dẫn điện tốt hơn $AgCl$ vì $NaCl$ tan và phân ly tạo ra nhiều ion tự do trong dung dịch hơn.

4 tháng 5
  • NaCl (Sodium chloride): Tan rất tốt trong nước. Ở điều kiện thường, NaCl phân ly hoàn toàn thành các ion \(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\).
  • AgCl (Silver chloride): Là chất kết tủa (không tan) trong nước. Lực hút giữa ion \(Ag^{+}\) và \(Cl^{-}\) trong mạng tinh thể rất lớn, khiến nước khó có thể tách chúng ra.
NaCl có tính dẫn điện tốt hơn AgCl vì:
  • Sự phân ly ion: Khi hòa tan vào nước, NaCl tạo ra mật độ ion tự do (\(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\)) rất cao. Các ion này là hạt tải điện chính, giúp dung dịch dẫn điện mạnh.
  • Trạng thái của AgCl: Vì AgCl hầu như không tan, số lượng ion \(Ag^{+}\) và \(Cl^{-}\) giải phóng vào nước cực kỳ ít (không đáng kể). Do thiếu các hạt mang điện tự do, dung dịch AgCl dẫn điện rất kém.
  • Bản chất liên kết: NaCl có liên kết ion điển hình, trong khi AgCl có sự đóng góp đáng kể của liên kết cộng hóa trị (do hiệu ứng phân cực hóa mạnh của ion \(Ag^{+}\)), làm cho mạng tinh thể bền vững và khó tan hơn.
11 tháng 5

So sánh tính tan: NaCl (Natri clorua) tan rất tốt trong nước, trong khi AgCl (Bạc clorua) hầu như không tan (kết tủa).Giải thích tính dẫn điện:NaCl: Khi tan vào nước, NaCl phân li hoàn toàn thành các ion tự do (\(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\)). Các ion này di chuyển tự do, giúp dung dịch dẫn điện tốt.AgCl: Vì AgCl gần như không tan, nó không phân li ra các ion trong nước. Thiếu các ion tự do để mang điện tích, dung dịch AgCl hầu như không dẫn điện.

11 tháng 5

vì khi hoà toan nacl vào nước phân tử na sẽ tachs ion âm dương trong mtr nuoc

11 tháng 5

So sánh tính tan:NaCl là muối halide tan rất tốt trong nước vì nó dễ dàng phân li thành các ion \(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\).AgCl là muối halide hầu như không tan (rất ít tan) trong nước.Giải thích tính dẫn điện:NaCl dẫn điện tốt hơn AgCl khi tan trong nước vì NaCl phân li ra một lượng lớn ion \(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\) di chuyển tự do, tạo khả năng dẫn điện cao.AgCl dẫn điện rất kém vì nó hầu như không phân li trong nước, dẫn đến số lượng ion tự do cực thấp

11 tháng 5
  • So sánh tính tan của NaCl và AgCl trong nước:
    • NaCl (Natri clorua) là muối tan tốt trong nước.
    • AgCl (Bạc clorua) là muối không tan (kết tủa) trong nước.
  • Giải thích tính dẫn điện:
    • Tính dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào số lượng ion tự do có thể di chuyển.
    • Khi hòa tan trong nước, NaCl phân li hoàn toàn thành các ion tự do ( Na+Na+ và  Cl−Cl−), tạo điều kiện cho dòng điện chạy qua.
    • Ngược lại, AgCl không tan đáng kể trong nước, nghĩa là nó không phân li ra các ion tự do, khiến dung dịch của nó không dẫn điện.
13 tháng 5
  • So sánh tính tan:
    • NaCl tan rất tốt trong nước vì nó là hợp chất ion, dễ dàng bị các phân tử nước phân cực bao quanh và tách các ion \(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\) ra khỏi mạng lưới tinh thể.
    • AgCl hầu như không tan (kết tủa) trong nước. Lực hút giữa các ion \(Ag^{+}\) và \(Cl^{-}\) trong mạng lưới tinh thể quá mạnh, năng lượng hydration (năng lượng giải phóng khi các ion tương tác với nước) không đủ lớn để thắng lực hút này.
  • Giải thích tính dẫn điện:
    • Dung dịch NaCl dẫn điện tốt vì khi tan trong nước, nó phân li hoàn toàn thành các ion tự do (\(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\)). Các ion này di chuyển tự do trong dung dịch, giúp dẫn điện.
    • AgCl dẫn điện kém hơn rất nhiều (gần như không dẫn điện) vì nó là chất kết tủa, không tan nên tạo ra rất ít ion tự do trong dung
16 tháng 5

- NaCl tan tốt trong nước, phân ly hoàn toàn thành ion Na+ và Cl-, giúp dung dịch dẫn điện tốt. - AgCl rất ít tan trong nước nên số ion có trong dung dịch nhỏ, làm giảm khả năng dẫn điện.

12 giờ trước (7:32)
  • NaCl (Sodium chloride): Tan rất tốt trong nước. Đây là một hợp chất ion điển hình với lực hút tĩnh điện giữa các ion \(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\) bị phá vỡ dễ dàng bởi các phân tử nước có cực.
  • AgCl (Silver chloride): Hầu như không tan (kết tủa trắng) trong nước.
  • Kết luận: Độ tan của NaCl >> AgCl.
22 tháng 5 2016

NaBr + AgNO3 \(\rightarrow\)AgBr + NaNO3
NaCl + AgNO3 \(\rightarrow\) AgCl + NaNO3

\(C_M=0,5M\Rightarrow n_{AgNO_3}=0,025\left(mol\right)\)

Gọi x, y lần lượt là số mol NaBr và NaCl
Ta có : x + y = 0,025
103x - 58,5y = 0 

\(\Rightarrow x=9,0557.10^{-3};y=0,01594\)

\(\Rightarrow C\%=\frac{0,594.58,5}{50}.100\%=1,865\%\)

22 tháng 5 2016

NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

CM=0,5MnAgNO3=0,025(mol)CM=0,5M⇒nAgNO3=0,025(mol)

Gọi x, y lần lượt là số mol NaBr và NaCl
Ta có : x + y = 0,025
103x - 58,5y = 0 

x=9,0557.103;y=0,01594⇒x=9,0557.10−3;y=0,01594

C%=0,594.58,550.100%=1,865%⇒C%=0,594.58,550.100%=1,865%

13 tháng 5 2016

 =  = 0, 025 mol

Phương trình hóa học của phản ứng:

NaBr + AgNO3    →   AgBr↓  +  NaNO3

X mol     x mol             x mol

NaCl  +  AgNO3  →  AgCl↓   + NaNO3

Y mol     y mol             y mol

Biết nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch bằng nhau và khối lượng dung dịch là 50g, do đó khối lượng NaCl bằng khối lượng NaBr.

Ta có hệ phương trình đại số:

Giải ra , ta có x = 0, 009 mol NaBr

→ mNaBr = mNaCl  = 103 x 0,009 = 0,927g

C% =  x 100% = 1,86%

 

9 tháng 11 2023

- Tính acid phụ thuộc vào khả năng tách H của acid. Phân tử nào càng dễ tách H thì tính acid càng mạnh

- Trong nhóm halogen, từ F đến I có độ âm điện giảm dần

=> Khả năng liên kết H-X giảm dần

=> Khả năng tách H trong HX tăng dần

=> Tính acid tăng dần

=> Dung dịch HF có tính acid yếu nhất

13 tháng 5 2019

Chọn đáp án A

m d d   A g N O 3 = V.D = 50.1,0625 = 53,125 (gam)

ð m A g N O 3 = 53 , 125 . 8 100 = 4,25 (gam) => n A g N O 3 = 4 , 25 170  = 0,025 (mol)

Nồng độ % của 2 muối bằng nhau => Khối lượng 2 muối bằng nhau.

N a C l :   x   m o l N a B r : y   m o l   →   x + y = 0 , 025 58 , 5 x = 103 y → x = 0 , 0159 y = 0 , 0091

ð     C % N a C l = 0 , 0159.58 , 5 50 .100% = 1,86%

Hai muối ban đầu có thể là Na2CO3 và CaCl2

PTHH: Na2CO3 + CaCl2 --> 2NaCl + CaCO3

Do dung dịch chỉ chứa muối NaCl

=> Phản ứng vừa đủ

=> \(\dfrac{n_{Na_2CO_3}}{n_{CaCl_2}}=\dfrac{1}{1}\)

Xét \(\dfrac{m_{Na_2CO_3}}{m_{CaCl_2}}=\dfrac{106.n_{Na_2CO_3}}{111.n_{CaCl_2}}=\dfrac{106}{111}\)

26 tháng 9 2019

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

Phương trình hóa học của phản ứng:

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

Biết nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch bằng nhau và khối lượng dung dịch là 50g, do đó khối lượng NaCl bằng khối lượng NaBr.

Gọi nNaBr = x, nNaCl = y.

Theo pt: nNaBr = nAgNO3; nNaCl = nAgNO3

⇒ nNaBr + nNaCl = nAgNO3

Ta có hệ phương trình đại số: Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

Giải ra, ta có x ≈ 0,009 mol

→ mNaBr = mNaCl = 103 x 0,009 = 0,927g

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

28 tháng 1 2023

1: \(AgNO_3+NaI\rightarrow NaNO_3+AgI\downarrow\)

\(AgNO_3+NaCl\rightarrow NaNO_3+AgCl\downarrow\)

\(AgNO_3+NaBr\rightarrow NaNO_3+AgBr\downarrow\)

2: nếu xuất hiện kết tủa trắng thì ống nghiệm đó là NaCl

nếu xuất hiện kết tủa vàng nhạt thì ống nghiệm đó là NaBr

nếu xuất hiện kết tủa vàng đậm thì ống nghiệm đó là NaI

nếu ko xuất hiện kết tủa thì ống nghiệm đó là NaF

5 tháng 3 2022

2Cl2 + 2H2O —> 4HCl + O2

Cl + 2Na —-> 2NaCl  (nhiệt độ)

NaCl + AgNO3 —> AgCl + NaNO3

5 tháng 3 2022

Bạn ở dưới sai sai thì phải:

2Na + Cl2 -> (t°) 2NaCl

NaCl + AgNO3 -> AgCl + AnNO3

24 tháng 2 2019

Tự cân bằng nhá!
a,

\(HCl+MnO_2\rightarrow MnCl_2+Cl_2+H_2O\\ Cl_2+Fe\rightarrow FeCl_3\\ FeCl_3+NaOH\rightarrow Fe\left(OH\right)_3+NaCl\\ NaCl+H_2SO_{4\left(dn\right)}\rightarrow Na_2SO_4+HCl\\ HCl+CuO\rightarrow CuCl_2+H_2O\\ CuCl_2+AgNO_3\rightarrow Cu\left(NO_3\right)_2+AgCl\)
b,

\(KMnO_4+HCl\rightarrow KCl+MnCl_2+Cl_2+H_2O\\ Cl_2+H_2\rightarrow HCl\\ HCl+Fe\left(OH\right)_3\rightarrow FeCl_3+H_2O\\ FeCl_3+AgNO_3\rightarrow Fe\left(NO_3\right)_3+AgCl\\ AgCl-as,t^o->Ag+Cl_2\\ Cl_2+NaBr\rightarrow NaCl+Br_2\\ Br_2+NaI\rightarrow NaBr+I_2\)

c, Giống câu b 3 pt đầu
\(HCl+Fe\left(OH\right)_2\rightarrow FeCl_2+H_2O\\ FeCl_2+AgNO_3\rightarrow Fe\left(NO_3\right)_2+AgCl\\ AgCl-as,t^o->Ag+Cl_2\)
d,

\(HCl+MnO_2\rightarrow MnCl_2+Cl_2+H_2O\\ Cl_2+Fe\rightarrow FeCl_3\\ FeCl_3+NaOH\rightarrow Fe\left(OH\right)_3+NaCl\\ Fe\left(OH\right)_3+H_2SO_4\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+H_2O\)
e,

\(HCl+MnO_2\rightarrow MnCl_2+Cl_2+H_2O\\ Cl_2+NaOH\rightarrow NaCl+NaClO+H_2O\\ NaCl+H_2SO_{4\left(dn\right)}\rightarrow Na_2SO_4+HCl\\ CuO+HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\\ CuCl_2+AgNO_3\rightarrow Cu\left(NO_3\right)_2+AgCl\\ AgCl-as,t^o->Ag+Cl_2\)
f,

\(MnO_2+HCl\rightarrow MnCl_2+Cl_2+H_2O\\ Cl_2+KOH-t^o->KClO_3+KCl+H_2O\\ KClO_3\rightarrow KCl+O_2\\ KCl+H_2SO_{4\left(dn\right)}\rightarrow K_2SO_4+HCl\\ HCl+MnO_2\rightarrow MnCl_2+Cl_2+H_2O\\ Ca\left(OH\right)_2+Cl_2\rightarrow CaCl_2+Ca\left(ClO\right)_2+H_2O\)

24 tháng 2 2019

Cái KClO3 ra KCl thêm nhiệt độ
Các MnO2; KMnO4 phản ứng với HCl thì HCl đặc nóng
Fe với Cl2 thêm nhiệt độ
Cl2 với H2 thêm ánh sáng
Nguyễn Văn Thành

10 tháng 2 2022

\(2NaBr+Cl_2\rightarrow2NaCl+Br_2\left(1\right)\\ m_{giảm}=m_{Br_2}-m_{Cl_2}\\ \Leftrightarrow n_{NaCl\left(1\right)}=n_{NaBr\left(1\right)}=\dfrac{13,35}{160-71}=0,15\left(mol\right)\\ \Rightarrow\%m_{NaBr}=\dfrac{103.0,15}{42,6}.100\approx36,268\%\\ \Rightarrow\%m_{NaCl}\approx63,732\%\)

10 tháng 2 2022

Bổ sung:

\(C\%_{ddNaBr\left(trongA\right)}=\dfrac{0,15.103}{200}.100=7,725\%\\ C\%_{ddNaCl\left(trongA\right)}=\dfrac{42,6-0,15.103}{200}.100=13,575\%\)