K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 3 2025

Câu 1: Các giai đoạn phát triển của công ty TNHH Funny Pruit

Dựa trên câu chuyện khởi nghiệp và các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp khởi nghiệp, có thể xác định hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Funny Pruit đang ở hai giai đoạn như sau:

  1. Giai đoạn ý tưởng và tạo dựng nền tảng: Đây là lúc công ty định hình ý tưởng sản phẩm hoặc dịch vụ, xây dựng kế hoạch kinh doanh, và thử nghiệm thị trường ban đầu.
  2. Giai đoạn tăng trưởng và mở rộng: Công ty đã qua giai đoạn khởi đầu và đang mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng cường marketing để đưa sản phẩm đến nhiều khách hàng hơn.

Lưu ý: Để trả lời chính xác hơn, bạn nên dựa trên nội dung cụ thể mà câu chuyện trong sách giáo dục địa phương đã đề cập.

Câu 2: Một hoạt động hưởng ứng chương trình Đồng khởi khởi nghiệp

Một ví dụ điển hình mà bạn có thể sử dụng:

  • Tổ chức hội chợ khởi nghiệp tại trường: Trường đã tổ chức một hội chợ, nơi học sinh có cơ hội giới thiệu sản phẩm sáng tạo của mình, như đồ handmade, tranh vẽ, hoặc thực phẩm do chính các bạn làm. Thông qua hoạt động này, các bạn học sinh được học cách xây dựng ý tưởng kinh doanh, quảng bá sản phẩm, và quản lý tài chính cơ bản.

Bạn cũng có thể viết về bất kỳ hoạt động thực tế nào đã diễn ra ở trường mình, ví dụ: một buổi nói chuyện với doanh nhân trẻ, một cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp, hoặc làm dự án nhóm về kinh doanh.

23 tháng 5 2021

đào đất thành đống rùi trèo lên,đơn giản  thế mà cx hỏi

23 tháng 5 2021

Jack nên dùng xẻng để tạo ra một đống đất ngay dưới cửa sổ, trèo lên đó và trốn khỏi phòng giam.

9 tháng 5 2021

Số thóc đem đi bán là

        6-2=4(tấn)

Đổi 4 tấn= 4000kg

Tiền bán thóc của gia đình em là

 12000\(\times\)4000=48 000 000(đồng)

Tổng thu nhập của gia đình em là

    12 000 000+ 48 000 000= 60 000 000(đồng)

Hok tốt~LN~

9 tháng 5 2021

Thanks you Lưu Nguyệt

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất Câu 1: Chức năng dinh dưỡng của sinh tố (Vitamin): A. Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,…hoạt động bình thường; tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh vui vẻ. B. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển...
Đọc tiếp

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất
Câu 1: Chức năng dinh dưỡng của sinh tố (Vitamin):
A. Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,…hoạt động bình thường;
tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh vui
vẻ.
B. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa cơ thể.
C. Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho chất thải mềm, dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
D. Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể

Câu 2: Chức năng của chất đạm:
A. Giúp cho sự phát triển của xương
B. Là nguồn cung cấp chất béo
C. Là nguồn cung cấp năng lượng
D.Giúp cơ thể phát triển tốt, tăng sức đề kháng, cung cấp năng lượng

Câu 3: Những thực phẩm giàu chất đạm:
A. Mía

B. Trứng, thịt cá, đậu tương

C. Rau các loại

D. Gạo, ngô
Câu 4: Những thực phẩm giàu chất béo:
A. Gạo, ngô

B. Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ …

C. Rau xanh

D. Mía
Câu 5: Thịt gà, thịt lợn, cá, hạt sen, hạt điều… thuộc nhóm thức ăn:
A. Nhóm giàu chất đường bột
B. Nhóm giàu chất đạm
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng

Câu 6: Vitamin nào sau đây giúp ngừa bệnh phù thũng?
A. Vitamin A

B.Vitamin B1

C. Vitamin B6

D.Vitamin B12
Câu 7: Chức năng của chất khoáng:
A. Giúp cơ thể phát triển tốt
B. Giúp cho sự phát triển xương, tổ chức hệ thần kinh
C. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
D. Là nguồn cung cấp năng lượng

2
26 tháng 2 2020

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất
Câu 1: Chức năng dinh dưỡng của sinh tố (Vitamin):
A. Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,…hoạt động bình thường;
tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh vui
vẻ.
B. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa cơ thể.
C. Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho chất thải mềm, dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
D. Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể

\(\Rightarrow\) Chọn A
Câu 2: Chức năng của chất đạm:
A. Giúp cho sự phát triển của xương
B. Là nguồn cung cấp chất béo
C. Là nguồn cung cấp năng lượng
D.Giúp cơ thể phát triển tốt, tăng sức đề kháng, cung cấp năng lượng

\(\Rightarrow\) Chọn D
Câu 3: Những thực phẩm giàu chất đạm:
A. Mía

B. Trứng, thịt cá, đậu tương

C. Rau các loại

D. Gạo, ngô

\(\Rightarrow\) Chọn B
Câu 4: Những thực phẩm giàu chất béo:
A. Gạo, ngô

B. Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ …

C. Rau xanh

D. Mía

\(\Rightarrow\) Chọn B
Câu 5: Thịt gà, thịt lợn, cá, hạt sen, hạt điều… thuộc nhóm thức ăn:
A. Nhóm giàu chất đường bột
B. Nhóm giàu chất đạm
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng

\(\Rightarrow\) Chọn B


Câu 6: Vitamin nào sau đây giúp ngừa bệnh phù thũng?
A. Vitamin A

B.Vitamin B1

C. Vitamin B6

D.Vitamin B12

\(\Rightarrow\) Chọn B
Câu 7: Chức năng của chất khoáng:
A. Giúp cơ thể phát triển tốt
B. Giúp cho sự phát triển xương, tổ chức hệ thần kinh
C. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
D. Là nguồn cung cấp năng lượng

\(\Rightarrow\) Chọn C

26 tháng 2 2020

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn câu hỏi đúng nhất
Câu 1: Chức năng dinh dưỡng của sinh tố (Vitamin):
A. Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,…hoạt động bình thường;
tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh vui
vẻ.

B. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa cơ thể.
C. Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho chất thải mềm, dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
D. Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể

Câu 2: Chức năng của chất đạm:
A. Giúp cho sự phát triển của xương
B. Là nguồn cung cấp chất béo
C. Là nguồn cung cấp năng lượng
D.Giúp cơ thể phát triển tốt, tăng sức đề kháng, cung cấp năng lượng

Câu 3: Những thực phẩm giàu chất đạm:
A. Mía

B. Trứng, thịt cá, đậu tương

C. Rau các loại

D. Gạo, ngô

Câu 4: Những thực phẩm giàu chất béo:
A. Gạo, ngô

B. Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ …

C. Rau xanh

D. Mía

Câu 5: Thịt gà, thịt lợn, cá, hạt sen, hạt điều… thuộc nhóm thức ăn:
A. Nhóm giàu chất đường bột
B. Nhóm giàu chất đạm
C. Nhóm giàu chất béo
D. Nhóm giàu vitamin, chất khoáng

Câu 6: Vitamin nào sau đây giúp ngừa bệnh phù thũng?
A. Vitamin A

B.Vitamin B1

C. Vitamin B6

D.Vitamin B12

Câu 7: Chức năng của chất khoáng:
A. Giúp cơ thể phát triển tốt
B. Giúp cho sự phát triển xương, tổ chức hệ thần kinh
C. Giúp cho sự phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo
hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
D. Là nguồn cung cấp năng lượng

Câu 1. Các hoạt động hằng ngày của các thành viên trong gia đình được thực hiện ở:A. Công viên.                  B. Nhà ở.                 C. Sân Vận động.               D. Công ty.Câu 2. Quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí gầm mấy bước:A. 1                             B. 2                             C....
Đọc tiếp

Câu 1. Các hoạt động hằng ngày của các thành viên trong gia đình được thực hiện ở:

A. Công viên.                  B. Nhà ở.                 C. Sân Vận động.               D. Công ty.

Câu 2. Quy trình xây dựng bữa ăn dinh dưỡng hợp lí gầm mấy bước:

A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 3. Chế độ ăn uống khoa học trước hết cần có:

A. Điều kiện tài chính.                                            B. Bữa ăn dinh dưỡng hợp lí.

C. Có nhiều món ăn có thịt.                                                D. Có nhiều món ăn giàu vitamin.

Câu 4. Chỗ để xe, kho nên bố trí       

A. Lỏng lẻo, không có cửa.                                                 B. Kín đáo, chắc chắn. 

C. Trang nghiêm, yên tĩnh.                                                  D. Kín đáo, không có cửa.

Câu 5. Số món ăn cần trong bữa ăn thường ngày là:

A. 1 đến 2 món.          B. 3 đến 4 món.          C. 5 đến 6 món.         D. 6 món trở lên.

Câu 6.  Nhà ở có đặc điểm chung về

A. kiến trúc và màu sắc.                      B. cấu tạo và phân chia các khu vực chức năng.

C. vật liệu xây dựng và cấu tạo.         D. kiến trúc và phân chia các khu vực chức năng.

Câu 7. Kiểu nhà nào dưới đây được xây dựng trên các cột phía trên mặt đất?

A. Nhà chung cư.      B. Nhà sàn.       C. Nhà nông thôn truyền thống.      D. Nhà mặt phố.

Câu 8. Nhà nổi thường có ở khu vực nào?

A. Tây Bắc.                                                                            B. Tây Nguyên.         

C. Đồng bằng sông Cửu Long.                                            D. Trung du Bắc Bộ.

Câu 9. Các hoạt động thiết yếu hằng ngày của các thành viên trong gia đình là:

A. Xem Tivi, ăn uống.                                                          B. Nghỉ ngơi, lướt mạng.

C. Ăn, uống, ngủ, nghỉ.                                                        D. Ăn uống, đi vệ sinh.

Câu 10. Cấu trúc nhà ở gồm mấy phần:

A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 11. Cấu trúc nhà ở gồm:

A. Móng nhà.              B. Thân nhà.                   C. Mái nhà.                      D. Cả 3 ý A, B, C.

Câu 12. Vật liệu như đất sét, tre, lá chỉ có thể dùng để xây dựng:

A. Móng nhà.                                                                        B. Nhà nhỏ, ít phòng.       

C. Nhà lầu 2, 3 tầng.                                                             D. Nhà liền kế.

Câu 13. Xây dựng những ngôi nhà lớn, nhiều tầng cần sử dụng các vật liệu chính như:

A. Tre, nứa, lá.                                                          B. đất sét, tre, lá.       

C. Gỗ, lá dừa, trúc.                                                              D. Xi măng, thép, đá.

Câu 14. Vật liệu xây dựng nào sao đây là vật liệu tự nhiên?

A. Tre, nứa, xi măng.                                                            B. Đất sét, tre, lá.         

C. Thép, gỗ, lá dừa.                                                              D. Xi măng, thép, đá.

Câu 15. Vật liệu xây dựng nào sao đây là vật liệu nhân tạo?

A. Tre, nứa, xi măng.                                                            B. Đất sét, tre, lá.         

C. Thép, gỗ, lá dừa.                                                              D. Xi măng, thép, đá.

Câu 16. Nhóm dầu, mỡ là nguồn cung cấp:

A. Protein.                 B. Chất béo.                          C. Glucid.                  D. Vitamin.

Câu 17. Quy trình xây dựng nhà là:

A. Chuẩn bị   thi công hoàn thiện.                   B. Thi công chuẩn bị   hoàn thiện.

C. Hoàn thiện   thi công chuẩn bị.                  D. Thi công  hoàn thiện chuẩn bị.

Câu 18. Hành động giúp nhà ở sạch sẽ ngăn nắp là:

A. Chơi xong không cần dọn dẹp.                         C. Thường xuyên dọn dẹp nhà ở.

B. Đồ đạc cần để đúng chỗ.                                    D. Ăn cơm xong không cần dọn dẹp.

Câu 19. Biện pháp nào sau đây giúp tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình

A. Sử dụng điện mọi lúc, mọi nơi không cần tắt các đồ dùng điện.

B. Thường xuyên dọn dẹp nhà ở sạch sẽ.

C. Điều chỉnh hoạt động của đồ dùng điện ở mức tối đa.

.           D. Sử dụng các thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.

Câu 20. Nhóm hạt các loại như: đậu, đỗ, vừng, lạc,.. là nguồn cung cấp:

A. Protein.                 B. Chất béo.              C. Glucid.                  D. Vitamin.

Câu 21. Phần nào sau đây của ngôi nhà có nhiệm vụ che chắn, bảo vệ các bộ phận phía bên dưới?

A. Sàn gác.                 B. Mái nhà.                            C. Tường nhà.                        D. Dầm nhà.

Câu 22. Kiểu nhà nào dưới đây được xây dựng liền kế?

A. Nhà chung cư.                                                                              B. Nhà sàn.
C. Nhà nông thôn truyền thống.                                                     D. Nhà mặt phố.

 

 

Câu 23. Nơi nào không có trong nhà ở ?

A. Nơi để xe, kho.                                                    B. Nơi phơi quần áo, trồng cây ăn trái.

C. Nơi cất giữ đồ dùng học tập.                              D. Nơi tắm giặt, vệ sinh.

Câu 24. Bộ phận nào của ngôi nhà nằm dưới mặt đất?

A. Thân nhà.                          B. Móng nhà.                      C. Mái nhà.                   D. Sân.

Câu 25. Kiến trúc nào sau đây không phải là kiến trúc nhà đặc trưng của Việt Nam?

A. Nhà trên xe.               B. Nhà nổi.               C. Nhà sàn.                 D. Nhà ba gian.

Câu 26. Vật liệu có sẵn trong tự nhiên là:

A. Xi măng, đá, cát         B. Cát, đá, tre         C. Sắt, tre, xi măng              D. Ngói, tôn, tre.

Câu 27. Những vật liệu nào sau đây thường dùng để lợp mái nhà?

A.Tre, gạch ống, lá          B.Tôn, gỗ, Tre            C. Lá, tôn, ngói          D. Đất sét, tôn, ngói.

Câu 28. Nhà ở miền núi thường sử dụng kiểu loại nhà nào?

A. Nhà sàn           B. Nhà ống                      C. Nhà cấp bốn                D. Nhà chung cư.

Câu 29. Hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi nhà có thể hoạt động dựa trên

A. Thói quen của con người.                                  B. Sở thích của con người.

C. Yêu quý của con người.                                      D. Tình thương của con người

Câu 30. Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách đang đứng ở cửa ra vào:

A. Chiếu sáng thông minh                                       B. Hệ thống camera giám sát an ninh

C. Bộ điều khiển tự động                                        D. Giải trí thông minh

Câu 31. Các thiết bị lắp đặt giúp cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn như:

A. Có người lạ đột nhập, quên đóng cửa.

B. Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra.

C. Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.

D. Có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.

Câu 32.  Nhà chật, nhà một phòng cần sắp xếp đồ đạc như thế nào?

A. Sử dụng màn gió, bình phong, tủ tường           B. Sử dụng đồ đạc có nhiều công dụng

C. Cả A và B                                                  D. A hoặc B

Câu 33. Các hình thức cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn như

A. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo.

B. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà

C. Tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà

D. Chuông báo, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà

Câu 34. Vật liệu có khả năng chịu lực tốt, dễ tạo hình, tuổi thọ cao:

A. Gỗ                          B. Gạch                                   C. Đá                         D. Thép

Câu 35. Nhà ở bao gồm các phần chính sau:

A. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.

B. Sàn nhà,  tường, mái nhà, cửa ra vào

C. Móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa sổ

D. Sàn nhà, tường, cửa ra vào, cửa sổ

Câu 36. Làm tường nhà, xây cột trụ:

A. Gỗ                     B. Gạch                                       C. Ngói                     D. Thép

Câu 37.  Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở là như thế nào?

A. Phù hợp với sinh hoạt gia đình                        

B. Các thành viên trong gia đình đều cảm thấy thoải mái

C. Xem nhà là tổ ấm của mình                  

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 38. Chịu lực và chịu nhiệt tốt, không bị nứt, ít bị cong vênh:

A. Gỗ                      B. Gạch                                      C. Đá                        D. Thép

Câu 39. Kết hợp với xi măng, nước tạo ra vữa xây dựng:

A. Gỗ                      B. Gạch                                      C. Cát                        D. Ngói

Câu 40. Vật liệu nào sau đây không dùng để làm mái nhà?

A. Tre                                   B. Gạch, đá                                 C. Ngói                          D. Gỗ

Câu 41. Vật liệu nào sau đây dùng để làm mái nhà:

 A. Gỗ                     B. Gạch                                      C. Ngói                     D. Thép

Câu 42. Vật liệu nào sau đây dùng để nhà tiền chế:

 A. Gỗ                     B. Gạch                                      C. Ngói                     D. Thép

Câu 43. Nhà ở thường chịu tác động trực tiếp của:

A. Môi trường                                                                       B. Thiên nhiên.           

C. Hoạt động của con người.                                              D. Cả A,B,C đều đúng.

Câu 44. Vì sao khi trang trí nhà ở bằng cây cảnh không nên bỏ cây cảnh trong phòng vào ban đêm:

A. Vì cây thải ra khí oxi.                                                     B. Vì cây có thể chết.

C. Vì cây thải ra khí cac-bô-nic.                                        D. Cả A,B,C đều sai.

 

Câu 45. Nhà ở bao gồm các phần chính sau:

A. Móng nhà, thân nhà, mái nhà                            B. Sàn nhà, khung nhà, móng nhà

C. Thân nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ             D. Móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà

Câu 46. Nhóm rau, củ, quả,.. là nguồn cung cấp:

A. Protein.                 B. Chất béo.              C. Glucid.                  D. Vitamin.

Câu 47. Các thiết bị trong ngôi nhà thông  minh được điều khiển từ xa bởi các thiết bị như:

A. Điện thoại đời cũ, máy tính bảng có kết nối internet.

B. Điện thoại, máy tính bảng không có kết nối internet.

C. Điều khiển, máy tính không có kết nối internet.

D. Điện thoại thông minh, máy tính bảng có kết nối internet.

Câu 48. Năng lượng điện được sử dụng để duy trì hoạt động cho các dụng cụ sau

A. Bàn là, bếp ga, bật lửa, quạt bàn

B. Máy tính cầm tay, bếp cồn, đèn pin, tivi

C. Tủ lạnh, đồng hồ treo tường, đèn pin, nồi cơm điện

D. Lò vi sóng, bếp than, máy nóng lạnh, đèn cầy

Câu 49. Các hình thức cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn như

A. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo.

B. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà

C. Tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà

D. Chuông báo,  đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà

Câu 50. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống trong  ngôi  nhà thông minh

A.    Xử lý- Chấp hành- Nhận lệnh- Hoạt động.

B.     Hoạt động- Xử lý- Chấp hành- Nhận lệnh

C.     Nhận lệnh- Xử lý- Chấp hành

D.    Nhận lệnh- Chấp hành - Xử lý - Hoạt động.

Câu 51. Dựa vào nguồn gốc, thực phẩm được chia thành mấy nhóm?

A. 1                       B. 2                             C. 3                             D. 4    

Câu 52. Dựa vào vai trò, tổ chức WHO và UNICEF thực phẩm được chia thành mấy nhóm?

A. 5                       B. 6                             C. 7                             D. 8                

 

Câu 53. Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, người ta phân chia thức ăn làm mấy nhóm?

A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 54: Lipit còn gọi là

   A. Protein.              B. Chất béo.              C. Glucid.                  D. Vitamin.

Câu 55. Chất đạm còn gọi là

    A. Protein.             B. Chất béo.              C. Glucid.                  D. Vitamin.

Câu 56. Chất đạm cần thiết cho việc

A. Cung cấp năng lượng cho cơ thể.                                  B. Tái tạo các tế bào đã chết.

C. Chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng.                      D. Tích trữ dưới da để tạo mỡ.

Câu 57. Nguồn cung cấp của chất đạm (Prôtêin) từ  động vật bao gồm các loại

A. Thịt, rau, củ.                                                                     B. Rau, củ, quả, đậu.             

C. Thịt, cá, trứng, …                                                 D. Cá, các loại rau xanh.        

Câu 58. Các phương pháp làm chín thực phẩm trong môi trường nước         

A. Luộc, kho.                                                                        B. Luộc, nấu, kho.

C. Luộc, nấu.                                                                         D. Luộc, rang, nấu.

Câu 59. Các phương pháp làm chín thực phẩm trong môi trường chất béo

A. Rán, ran, xào.                  B. Rang.               C. Xào, rang.               D. Rán.

Câu 60. Nếu thiếu chất đạm cơ thể trẻ sẽ bị

A. Suy dinh dưỡng, chậm phát triển.                                B. Chậm phát triển.

C. Phát triển nhanh.                                                             D. Béo phệ, bệnh tim mạch.                            

3
24 tháng 12 2021

Câu 3: B

Câu 2: C

24 tháng 12 2021

 3)B

 2)C

26 tháng 4 2017

Câu 1: Nguyên tắc tổ chức bữa ăn trong gia đình là :

- Xây dựng thực đơn

- Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn

- Chế biến món ăn

- Bảy bàn và thu dọn sau khi ăn

Phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tài chính , có nhiều tiền thì mua cái đất có ít tiền thì mua cái rẻ hơn nhưng phải đảm bảo về mặt dinh dưỡng và nhu cầu của từng thành viên trong nhà

Câu 2: Phải bảo quản chất dinh dưỡng của món ăn là vì nếu như món ăn của chúng ta bị mất chất dinh dưỡng thì khi ăn vào sẽ không có đủ dinh dưỡng và sẽ gây gổ , ốm yếu .

Câu 3: Rắn là làm chín thực phẩm trong một lượng chất béo khá nhiều , đun với lửa vừa , trong khoảng thời gian đủ làm chín thực phẩm , còn xao là phương pháp làm chín thực phẩm với lượng chất béo vừa phải , có sự kết hợp giữa thực phẩm thực vật và động vật hoặc riêng từng loại , đun lửa to trong thời gian ngắn

Câu 4:Dài quá tớ đang bận nên có thể trả lời sau hihi...

28 tháng 4 2017

Ko có chi , trả lời câu hỏi của bạn cũng giúp ích cho việc học tập của mình mà .....

Câu 1 Vai trò của nhà ở đối với con người là A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, xã hội và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu...
Đọc tiếp

Câu 1 Vai trò của nhà ở đối với con người là A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, xã hội và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. D. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

1
13 tháng 12 2021

 Vai trò của nhà ở đối với con người là A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, xã hội và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. D. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

4 tháng 5 2020

C3:

a) Em phải bỏ bát canh đi,không sử dụng nữa vì chân con ruồi chứa rất nhiều vi khuẩn.

b) Em có thể lấy thìa múc phần bột có con ruồi bỏ đi và có thể sử dụng phần còn lại hoặc bỏ luôn không sử dụng nữa.

4 tháng 5 2020

C1:

Nguồn cung cấp:

+Vitamin A: Cà chua,cà rốt,gấc,xoài,...

Giúp tăng trưởng bảo vệ mắt, xương nở, bắp thịt phát triển, tăng sức đề kháng cơ thể.

+Vitamin B: lòng đỏ trứng, gan, tim, hạt ngũ cốc,..

Điều hòa thần kinh.

+Vitamin C: Có trong rau quả tươi.

Chữa bệnh hoạt huyết, tăng cường năng lượng cho cơ thể.

+Vitamin D: Có trong bơ,lòng đỏ trứng,tôm cua,...

Giúp cơ thể chuyển hóa chất vôi.

Chức năng dinh dưỡng:

-Giúp hệ thần kinh,hệ tiêu hóa,hệ tuần hoàn,xương,da,... hoạt động bình thường.

-Tăng cường sức đề kháng của cơ thể,giúp cơ thể phát triển tốt,luôn khỏe mạnh,vui vẻ.

Câu 1 Vai trò của nhà ở đối với con người là A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, xã hội và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các...
Đọc tiếp

Câu 1 Vai trò của nhà ở đối với con người là A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, xã hội và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình. D. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.

0
17 tháng 1

Trần Hà Linh (▀̿Ĺ̯▀̿ ̿) có ai nghĩ giống mk ko ‿

29 tháng 1

 (▀̿Ĺ̯▀̿ ̿) hihihihi