Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) *) \(\frac{n-1}{3-2n}\)
Gọi d là ƯCLN (n-1;3-2n) (d\(\inℕ\))
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}n-1⋮d\\3-2n⋮d\end{cases}\Rightarrow\hept{\begin{cases}2n-2⋮d\\3-2n⋮d\end{cases}\Leftrightarrow}\left(2n-2\right)+\left(3-2n\right)⋮d}\)
\(\Leftrightarrow1⋮d\left(d\inℕ\right)\Rightarrow d=1\)
=> ƯCLN (n-1;3-2n)=1
=> \(\frac{n-1}{3-2n}\)tối giản với n là số tự nhiên
*) \(\frac{3n+7}{5n+12}\)
Gọi d là ƯCLN (3n+7;5n+12) \(\left(d\inℕ\right)\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}3n+7⋮d\\5n+12⋮d\end{cases}\Rightarrow\hept{\begin{cases}15n+35⋮d\\15n+36⋮d\end{cases}\Leftrightarrow}\left(15n+36\right)-\left(15n+35\right)⋮d}\)
\(\Leftrightarrow1⋮d\left(d\inℕ\right)\)
\(\Rightarrow d=1\)
=> ƯCLN (3n+7;5n+12)=1
=> \(\frac{3n+7}{5n+12}\) tối giản với n là số tự nhiên
b) *) \(\frac{2n+5}{n-1}\left(n\ne1\right)\)
\(=\frac{2\left(n-1\right)+7}{n-1}=2+\frac{7}{n-1}\)
Để \(\frac{2n+5}{n-1}\) nhận giá trị nguyên => \(2+\frac{7}{n-1}\) nhận giá trị nguyên
2 nguyên => \(\frac{7}{n-1}\)nguyên
=> 7 chia hết cho n-1
n nguyên => n-1 nguyên => n-1\(\inƯ\left(7\right)=\left\{-7;-1;1;7\right\}\)
Ta có bảng
| n-1 | -7 | -1 | 1 | 7 |
| n | -6 | 0 | 2 | 8 |
vậy n={-6;0;2;8} thì \(\frac{2n+5}{n-1}\) nhận giá trị nguyên
\(D=\frac{2n+7}{n+3}=2+\frac{1}{n+3}\)
Để D nguyên thì \(\frac{1}{n+3}\) nguyên
hay \(n+3\)\(\inƯ\left(1\right)=\left\{\pm1\right\}\)
Ta lập bảng sau:
\(n+3\) \(-1\) \(1\)
\(n\) \(-4\) \(-2\)
Vậy....
\(D=\frac{2n+7}{n+3}=>D=\frac{2n+6+1}{n+3}=>D=\frac{2n+6}{n+3}+\frac{1}{n+3}\)\(=>D=1+\frac{1}{n+3}\)
Để \(\frac{2n+7}{n+3}\)có giá trị nguyên thì \(\frac{1}{n+3}\)phải đạt giá trị nguyên
=> n + 3 thuộc Ư (1)
=> n + 3 thuộc { 1; -1 }
=> n thuộc { -2; -4 }
Vậy n = { -2; -4 } thì \(\frac{2n+7}{n+3}\)đạt giá trị nguyên
\(\frac{2n}{n-2}=\frac{2\left(n-2\right)+4}{n-2}=2+\frac{4}{n-2}\)(ĐK:n\(\ne2\))
để biểu thức nhận gái trị nguyên thì 4\(⋮\)(n-2)
=> (n-2) là ước của 4 mà Ư\(_{\left(4\right)}\)=\(\pm1;\pm2;\pm4\)
=>n-2=1 =>n=3 (tm)
n-2=-1 =>n=1 (tm)
n-2=2 =>n=4 (tm)
n-2=-2 =>n=0 (tm)
n-2=4=>n=6 (tm)
n-2=-4=>n=-2 (tm)
1, Để \(\frac{n+5}{n}\)là số nguyên<=>n+5 chia hết cho n<=>n chia hết cho n và 5 chia hết cho n<=>n thuộc ước của 5={-5;-1;1;5}<=> n=-5;-1;1;5
2,a:5 dư 1<=> a-1 chia hết cho 5 <=> a-1+45 chia hết cho 5 <=> a+44 chia hết cho5
a:7 dư 5 <=> a-5 chia hết cho 7 <=> a-5 +49 chia hết cho 7 <=> a+44 chia hết cho 7
=> a+44 thuộc BC(5;7)
<=> Ta có: 5=5
7=7
<=>BCNN(5;7)=5.7=35
<=>a+44=BC(5;7)=B(35)={70;105;140;175;....}
<=>a={26;61;96;131;.........}
3, gọi số cần tìm là x
<=> x=26.32=576
a, De A nguyen
\(\Rightarrow\)7n+5 chia het cho 2n+4
\(\Rightarrow\)14n+10 chia het cho 2n+4
\(\Rightarrow\)14n+28-38 chia het cho 2n+4
\(\Rightarrow\) 38 chia hết cho 2n+4 \(\Rightarrow\)  2n+4\(\in\) U(38)
Vì 2n+4 là số chẵn nên 2n+4\(\in\){-38;-2;2;38}
\(\Rightarrow\)n\(\in\){-21;-3;-1;17}
Vay de A nguyen thi n\(\in\){-21;-3;-1;17}
n thuộc { -18;-9;-6;-3;-2;-1;1;2;3;6;9;18} , mk nghĩ thế ko bt có đúng ko !!!
a) \(A=\frac{4}{n-3}\)
Để A nguyên => \(\frac{4}{n-3}\)nguyên
=> \(4⋮n-3\)
=> \(n-3\inƯ\left(4\right)=\left\{\pm1;\pm2;\pm4\right\}\)
| n-3 | 1 | -1 | 2 | -2 | 4 | -4 |
| n | 4 | 2 | 5 | 1 | 7 | -1 |
Vậy n thuộc các giá trị trên
b) \(B=\frac{2n-1}{n+5}=\frac{2\left(n+5\right)-11}{n+5}=2-\frac{11}{n+5}\)
Để B nguyên => \(\frac{11}{n+5}\)nguyên
=> \(11⋮n+5\)
=> \(n+5\inƯ\left(11\right)=\left\{\pm1;\pm11\right\}\)
| n+5 | 1 | -1 | 11 | -11 |
| n | -4 | -6 | 6 | -16 |
Vậy n thuộc các giá trị trên
Câu a:
A = \(\frac{n+13}{n-2}\) (n ≠ 2)
Gọi ƯCLN(n + 13; n -2) = d khi đó:
\(\begin{cases}\left(n+13\right)\vdots d\\ \left(n-2\right)\vdots d\end{cases}\)
[(n + 13) -(n -2)] ⋮ d
[n + 13 - n + 2] ⋮ d
[(n -n) + (13 + 2)] ⋮ d
[0 + 15] ⋮ d
15 ⋮ d
d ∈ {1; 3; 5; 15}
Nếu d = 3 thì [n - 2] ⋮ 3 suy ra n = 3k + 2
Nếu d = 5 thì [n - 2] ⋮ 5 suy ra n = 5k + 2
Nếu d = 15 thì [n - 2] ⋮ 15 suy ra n = 15k + 2
khi đó A là phân số chưa tối giản, vậy để A là phân số tối giản thì:
n ≠ 3k + 2; n ≠ 5k + 2; n ≠ 15k + 2
Câu a:
\(\frac{18n+3}{21n+7}\)
Gọi ƯCLN(18n + 3; 21n + 7] = d khi đó:
(18n + 3) ⋮ d và (21n + 7) ⋮ d
(126n + 21) ⋮ d và (126n + 42) ⋮ d
[126n + 21 - 126n - 42] ⋮ d
[(126n - 126n) - (42 - 21)] ⋮ d
[0 - 21] ⋮ d
21 ⋮ d
d ∈ Ư(21) = {1; 3; 7; 21}
Nếu d = 21 thì [21n + 7] ⋮ 21 ⇒ 7 ⋮ 21(vô lí)
d = 3 thì [21n + 7] ⋮ 3 ⇒ 7 ⋮ 3 (vô lí)
Vậy d = 7
Với d = 7 ta có: [18n + 3] ⋮ 7
[14n + 4n + 3] ⋮ 7
[4n + 3] ⋮ 7
[20n + 15] ⋮ 7
mà [21n + 7] ⋮ 7
⇒ [21n + 7 - 20n - 15] ⋮ 7
[(21n - 20n) - (15 - 7)] ⋮ 7
[n - 22] ⋮ 7
n = 7k + 22
Khi đó B chưa tối giản vậy để B tối giản thì n ≠ 7k + 22(k ∈ Z)
Khi n là số tự nhiên thì 2n+3 cũng là số tự nhiên
Để \(\dfrac{2n+3}{7}\) là số nguyên thì \(2n+3=7k\left(k\in Z\right)\)
=>\(2n=7k-3\left(k\in Z\right)\)
=>\(n=\dfrac{7k-3}{2}\left(k\in Z\right)\)
n là số tự nhiên
=>7k-3>0
=>k>3/7
mà k nguyên
nên k>0
=>\(\left\{{}\begin{matrix}n=\dfrac{7k-3}{2}\\k\in Z^+\end{matrix}\right.\)
Để tìm tất cả các số tự nhiên \(n\) sao cho \(\frac{2 n + 3}{7}\) nhận giá trị nguyên, ta cần đảm bảo rằng tử số \(2 n + 3\) chia hết cho 7.
Cụ thể, ta có:
\(2 n + 3 \equiv 0 m o d \textrm{ } \textrm{ } 7\)Điều này có thể viết lại thành:
\(2 n \equiv - 3 m o d \textrm{ } \textrm{ } 7\)Ta có thể chuyển -3 thành một số dương bằng cách cộng 7:
\(- 3 \equiv 4 m o d \textrm{ } \textrm{ } 7\)Do đó:
\(2 n \equiv 4 m o d \textrm{ } \textrm{ } 7\)Tiếp theo, ta chia cả hai vế cho 2 (vì 2 và 7 là coprime), ta có:
\(n \equiv 2 m o d \textrm{ } \textrm{ } 7\)Điều này có nghĩa là \(n\) có thể được viết dưới dạng:
\(n = 7 k + 2\)Trong đó \(k\) là một số nguyên không âm (0, 1, 2,…).
Vì vậy, các giá trị của \(n\) là:
Vậy, tất cả các số tự nhiên \(n\) thỏa mãn điều kiện trên có dạng \(n = 7 k + 2\) với \(k \geq 0\).