K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 3 2025

a. Tính m:

Phương trình hóa học của phản ứng:

Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂

Số mol khí H₂ thu được:

n(H₂) = V(H₂) / 22,4 = 1,487 / 22,4 = 0,0664 mol

Theo phương trình hóa học, số mol Mg phản ứng bằng số mol H₂ thu được:

n(Mg) = n(H₂) = 0,0664 mol

Khối lượng Mg phản ứng:

m(Mg) = n(Mg) * M(Mg) = 0,0664 * 24 = 1,5936 gam

Vậy m = 1,5936 gam.

b. Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng:

Số mol HCl phản ứng:

n(HCl) = 2 * n(H₂) = 2 * 0,0664 = 0,1328 mol

Khối lượng HCl phản ứng:

m(HCl) = n(HCl) * M(HCl) = 0,1328 * 36,5 = 4,8472 gam

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

m(dung dịch) = m(Mg) + m(dung dịch HCl) - m(H₂)

m(dung dịch) = 1,5936 + 10 - 0,0664 * 2 = 11,4608 gam

Số mol MgCl₂ tạo thành:

n(MgCl₂) = n(H₂) = 0,0664 mol

Khối lượng MgCl₂ tạo thành:

m(MgCl₂) = n(MgCl₂) * M(MgCl₂) = 0,0664 * 95 = 6,308 gam

Nồng độ phần trăm dung dịch MgCl₂:

C%(MgCl₂) = (m(MgCl₂) / m(dung dịch)) * 100%

C%(MgCl₂) = (6,308 / 11,4608) * 100% = 55,04%

Vậy nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng là 55,04%.

Hy vọng lời giải này hữu ích cho bạn!

S
28 tháng 11 2024

a) vì Cu không phản ứng với acid HCl nên chỉ có Mg phản ứng

Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2 

0,3     0,6         0,3         0,3

b) số mol khí H₂ là:

n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)

khối lượng của Mg là:
m = nM = 0,3 x 24 = 7,2 (g)
khối lượng của Cu là:
20 - 7,2 = 12,8 (g)
c) thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,6 = 13,44 (L)

22 tháng 1

Khi cho hỗn hợp Natri và Canxi tác dụng với nước, xảy ra các phản ứng:

$2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow$

$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2 \uparrow$

Thể tích khí hiđro thu được là $6{,}72$ lít (đktc) nên số mol khí hiđro là:

$n(H_2) = \dfrac{6{,}72}{22{,}4} = 0{,}3\ \text{mol}$

Gọi số mol Natri là $a$ (mol), số mol Canxi là $b$ (mol).
Theo phương trình phản ứng, Natri tạo ra $\dfrac{a}{2}$ mol $H_2$, Canxi tạo ra $b$ mol $H_2$, do đó:

$\dfrac{a}{2} + b = 0{,}3 \quad (1)$

Sau phản ứng thu được dung dịch gồm $NaOH$ và $Ca(OH)_2$ với số mol lần lượt là $a$ và $b$.
Theo đề bài, nồng độ mol của $NaOH$ gấp $4$ lần nồng độ mol của $Ca(OH)_2$, suy ra:

$a = 4b \quad (2)$

Từ (1) và (2) ta có:

$\dfrac{4b}{2} + b = 0{,}3$

$2b + b = 0{,}3$

$3b = 0{,}3 \Rightarrow b = 0{,}1\ \text{mol}$

$a = 4b = 0{,}4\ \text{mol}$

Khối lượng Natri là:

$m_{Na} = 0{,}4 \times 23 = 9{,}2\ \text{g}$

Khối lượng Canxi là:

$m_{Ca} = 0{,}1 \times 40 = 4\ \text{g}$

Vậy khối lượng hỗn hợp A là:

$x = 9{,}2 + 4 = 13{,}2\ \text{g}$

Khối lượng $NaOH$ tạo thành là:

$m_{NaOH} = 0{,}4 \times 40 = 16\ \text{g}$

Theo đề bài, nồng độ phần trăm của dung dịch $NaOH$ là $8%$, nên khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

$m_{dd} = \dfrac{16 \times 100}{8} = 200\ \text{g}$

Khối lượng khí $H_2$ thoát ra là:

$m_{H_2} = 0{,}3 \times 2 = 0{,}6\ \text{g}$

Ta có:

$m_{dd} = x + y - m_{H_2}$

$200 = 13{,}2 + y - 0{,}6$

$\Rightarrow y = 187{,}4\ \text{g}$

PTHH: \(K_2CO_3+2HCl\rightarrow2KCl+H_2O+CO_2\uparrow\)

Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{0,224}{22,4}=0,01\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{HCl}=0,02\left(mol\right)=n_{KCl}\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,02}{0,01}=2\left(M\right)\\m_{KCl}=0,02\cdot74,5=1,49\left(g\right)\end{matrix}\right.\)

18 tháng 8 2025

mta˘ng=mCnH2n​​=4,2(g)VCnH2n​​=5,6−2,24=3,36(l)→nCnH2n​​=22,43,36=0,15(mol)→MCnH2n​​=0,154,2=28(g/mol)→12n+2n=28⇔n=2

\(n_{C O_{2}} = \frac{6 , 72}{22 , 4} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) \rightarrow_{}^{\text{BTNT}\&\text{nbsp};\text{C}} n_{C} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) n_{C_{m} H_{2 m + 2}} = \frac{2 , 24}{22 , 4} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)

=> 1 mol A chứa: \(n_{C} = \frac{0 , 3}{0 , 1} = 3 \left(\right. m o l \left.\right)\)

\(\rightarrow m = 3\)

Vậy CTPT của 2 hiđrocacbon lần lượt là C2H4, C3H8

20 tháng 10 2021

\(n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2mol\)

\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)

0,2                                    0,3

\(V_{H_2}=0,3\cdot22,4=6,72\left(l\right)\)

\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)

\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)

\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)

21 tháng 9 2025

chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim


S
21 tháng 9 2025

Kim loại có tính chất vật lý chung nào sau đây?

A. Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

B. Không dẫn điện, giòn, dễ vỡ

C. Tan trong nước ở nhiệt độ thường

D. Không có ánh kim và dẫn nhiệt kém

Câu 16:  Cho sơ đồ phản ứng sau:              Al + H2SO4 đặc,nóng ---- > Al2(SO4)3 + SO2 + H2OTổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng  làA.5.                             B.9.                            C. 12.                                 D. 18.            Câu 17: Cho sơ đồ:Al2O3  → Y → X → XCl2 →  X(OH)2 →...
Đọc tiếp

Câu 16:  Cho sơ đồ phản ứng sau:

              Al + H2SO4 đặc,nóng ---- > Al2(SO4)3 + SO2 + H2O

Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng  là

A.5.                             B.9.                            C. 12.                                 D. 18.            

Câu 17: Cho sơ đồ:
Al2O3  → Y → X → XCl2 →  X(OH)2 → XO
                         ↓
                         XCl3 → X(OH)3 → X2O3.
Kim loại X;Y lần lượt là:

A. Al; Zn.                            B. Fe; Al.                         C. Al; Cu.                    D. Al; Mg.
Câu 18 : Cho 5,4g bột nhôm vào dung dịch bạc nitrat dư. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam kết tủa bạc ?

A. 648g.                              B. 6,48g                           C. 64,8g                       D. 0,648g

Câu 19: Cho m gam nhôm tác dụng với m gam Clo (H=100%) sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và 8,904 lít H2(đktc). Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A. 56,7375 (g)             B. 32,04(g)             C.47,3925(g)            D. 75,828(g)

Câu 20: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư.

Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là

A. 4,48 lit.                 B. 1,12 lit.                    C. 5,6 lit.                   D.7,84 lit.

5
25 tháng 1

Câu 16.

Cân bằng phản ứng:

$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$

Tổng hệ số:

$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$

Chọn: $\boxed{D}$

25 tháng 1
Câu 17

Từ sơ đồ:

- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$

- Kim loại $X$ có cả:

+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)

+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)

⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$

Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$

Chọn: $\boxed{B}$

25 tháng 1

Câu 16.

Cân bằng phản ứng:

$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$

Tổng hệ số:

$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$

Chọn: $\boxed{D}$

25 tháng 1

Câu 17

Từ sơ đồ:

- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$

- Kim loại $X$ có cả:

+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)

+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)

⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$

Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$

Chọn: $\boxed{B}$

BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌCCâu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:a) MgSO4.b) CuCl2.c) AgNO3.d) HCl.Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?c)...
Đọc tiếp

BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC

Câu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:

a) MgSO4.

b) CuCl2.

c) AgNO3.

d) HCl.

Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.

Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.

a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.

b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?

c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2.

Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 3. Nhằm xác định vị trí những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:

– Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy được kim loại Y ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy được kim loại T ra khỏi muối.

Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần.

Câu 4. Một mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb. Hãy nêu phương pháp hóa học để làm sạch mẫu thủy ngân trên. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 5. Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết phương trình phản ứng.

a) Fe.                                 b) Zn.                                c) Cu.                                d) Mg.

Câu 6. Cho m gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m1 gam Cu.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính khối lượng sắt (m) đã tham gia phản ứng.

c) Tính khối lượng Cu (m1) sinh ra.

0