Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) vì Cu không phản ứng với acid HCl nên chỉ có Mg phản ứng
Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
0,3 0,6 0,3 0,3
b) số mol khí H₂ là:
n = V : 22,4 = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol)
khối lượng của Mg là:
m = nM = 0,3 x 24 = 7,2 (g)
khối lượng của Cu là:
20 - 7,2 = 12,8 (g)
c) thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,6 = 13,44 (L)
Khi cho hỗn hợp Natri và Canxi tác dụng với nước, xảy ra các phản ứng:
$2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow$
$Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2 \uparrow$
Thể tích khí hiđro thu được là $6{,}72$ lít (đktc) nên số mol khí hiđro là:
$n(H_2) = \dfrac{6{,}72}{22{,}4} = 0{,}3\ \text{mol}$
Gọi số mol Natri là $a$ (mol), số mol Canxi là $b$ (mol).
Theo phương trình phản ứng, Natri tạo ra $\dfrac{a}{2}$ mol $H_2$, Canxi tạo ra $b$ mol $H_2$, do đó:
$\dfrac{a}{2} + b = 0{,}3 \quad (1)$
Sau phản ứng thu được dung dịch gồm $NaOH$ và $Ca(OH)_2$ với số mol lần lượt là $a$ và $b$.
Theo đề bài, nồng độ mol của $NaOH$ gấp $4$ lần nồng độ mol của $Ca(OH)_2$, suy ra:
$a = 4b \quad (2)$
Từ (1) và (2) ta có:
$\dfrac{4b}{2} + b = 0{,}3$
$2b + b = 0{,}3$
$3b = 0{,}3 \Rightarrow b = 0{,}1\ \text{mol}$
$a = 4b = 0{,}4\ \text{mol}$
Khối lượng Natri là:
$m_{Na} = 0{,}4 \times 23 = 9{,}2\ \text{g}$
Khối lượng Canxi là:
$m_{Ca} = 0{,}1 \times 40 = 4\ \text{g}$
Vậy khối lượng hỗn hợp A là:
$x = 9{,}2 + 4 = 13{,}2\ \text{g}$
Khối lượng $NaOH$ tạo thành là:
$m_{NaOH} = 0{,}4 \times 40 = 16\ \text{g}$
Theo đề bài, nồng độ phần trăm của dung dịch $NaOH$ là $8%$, nên khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
$m_{dd} = \dfrac{16 \times 100}{8} = 200\ \text{g}$
Khối lượng khí $H_2$ thoát ra là:
$m_{H_2} = 0{,}3 \times 2 = 0{,}6\ \text{g}$
Ta có:
$m_{dd} = x + y - m_{H_2}$
$200 = 13{,}2 + y - 0{,}6$
$\Rightarrow y = 187{,}4\ \text{g}$
PTHH: \(K_2CO_3+2HCl\rightarrow2KCl+H_2O+CO_2\uparrow\)
Ta có: \(n_{CO_2}=\dfrac{0,224}{22,4}=0,01\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl}=0,02\left(mol\right)=n_{KCl}\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,02}{0,01}=2\left(M\right)\\m_{KCl}=0,02\cdot74,5=1,49\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
mta˘ng=mCnH2n=4,2(g)VCnH2n=5,6−2,24=3,36(l)→nCnH2n=22,43,36=0,15(mol)→MCnH2n=0,154,2=28(g/mol)→12n+2n=28⇔n=2
\(n_{C O_{2}} = \frac{6 , 72}{22 , 4} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) \rightarrow_{}^{\text{BTNT}\&\text{nbsp};\text{C}} n_{C} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) n_{C_{m} H_{2 m + 2}} = \frac{2 , 24}{22 , 4} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)
=> 1 mol A chứa: \(n_{C} = \frac{0 , 3}{0 , 1} = 3 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(\rightarrow m = 3\)
Vậy CTPT của 2 hiđrocacbon lần lượt là C2H4, C3H8
\(n_{Al}=\dfrac{5,4}{27}=0,2mol\)
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
0,2 0,3
\(V_{H_2}=0,3\cdot22,4=6,72\left(l\right)\)
\(X:Etilen\) \(\left(C_2^{}H_4^{}\right)\)
\(Y:Axetilen\) \(\left(C_2^{}H_2^{}\right)\)
\(\Z:E\tan\left(C_2^{}H_6^{}\right)\)
chọn đáp án A vì kim loại có tính dẫn nhiệt dẫn điện có ánh kim
Câu 16.
Cân bằng phản ứng:
$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$
Tổng hệ số:
$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$
Chọn: $\boxed{D}$
Từ sơ đồ:
- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$
- Kim loại $X$ có cả:
+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)
+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)
⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$
Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$
Chọn: $\boxed{B}$
Câu 16.
Cân bằng phản ứng:
$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$
Tổng hệ số:
$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$
Chọn: $\boxed{D}$
Câu 17
Từ sơ đồ:
- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$
- Kim loại $X$ có cả:
+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)
+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)
⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$
Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$
Chọn: $\boxed{B}$
a. Tính m:
Phương trình hóa học của phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂
Số mol khí H₂ thu được:
n(H₂) = V(H₂) / 22,4 = 1,487 / 22,4 = 0,0664 mol
Theo phương trình hóa học, số mol Mg phản ứng bằng số mol H₂ thu được:
n(Mg) = n(H₂) = 0,0664 mol
Khối lượng Mg phản ứng:
m(Mg) = n(Mg) * M(Mg) = 0,0664 * 24 = 1,5936 gam
Vậy m = 1,5936 gam.
b. Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng:
Số mol HCl phản ứng:
n(HCl) = 2 * n(H₂) = 2 * 0,0664 = 0,1328 mol
Khối lượng HCl phản ứng:
m(HCl) = n(HCl) * M(HCl) = 0,1328 * 36,5 = 4,8472 gam
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
m(dung dịch) = m(Mg) + m(dung dịch HCl) - m(H₂)
m(dung dịch) = 1,5936 + 10 - 0,0664 * 2 = 11,4608 gam
Số mol MgCl₂ tạo thành:
n(MgCl₂) = n(H₂) = 0,0664 mol
Khối lượng MgCl₂ tạo thành:
m(MgCl₂) = n(MgCl₂) * M(MgCl₂) = 0,0664 * 95 = 6,308 gam
Nồng độ phần trăm dung dịch MgCl₂:
C%(MgCl₂) = (m(MgCl₂) / m(dung dịch)) * 100%
C%(MgCl₂) = (6,308 / 11,4608) * 100% = 55,04%
Vậy nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng là 55,04%.
Hy vọng lời giải này hữu ích cho bạn!