Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
Để làm câu hỏi này chú ý đến nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê (Một phản ứng đang ở trạng thái cân bằng khi thay đổi các yếu tố nồng độ, nhiệt độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo hướng làm giảm tác động của các yếu tố đó)
Chiều thuận ( ∆H > 0):phản ứng thu nhiệt → tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Giảm áp suất khí
CO
2
→ Cân bằng chuyển dịch theo hướng tăng áp suất của hệ tức theo chiều thuận
Khối lượng sắt có trong tấn gang chứa 95% sắt là : (tấn).
Khối lượng sắt thực tế cần phải có là : (tấn).
Fe3O4 -> 3Fe
232 tấn 3.56= 168 tấn
Muốn có 767,68 tấn sắt, cần : (tấn)Fe3O4
Khối lượng quặng manhetit cần dùng là : (tấn).
\(m_{\left(C_6H_{10}O_5\right)_n}=\left(100\%-20\%\right).1=0,8\left(tấn\right)\\ \left(C_6H_{10}O_5\right)_n+nH_2O\underrightarrow{^{H^+}}nC_6H_{12}O_6\\ m_{C_6H_{12}O_6\left(TT\right)}=75\%.\dfrac{180n}{162n}.0,8=\dfrac{2}{3}\left(tấn\right)\)
Đáp án A

Giả sử H = 100% → n t i n h b ộ t = 0,2/n (mol) → m t i n h b ộ t = m = 0,2/n .162n = 32,4 gam.
Do H = 80% nên m = 32,4/80% = 40,5 gam.




Để sản xuất vôi sống từ 1,5 tấn đá vôi (chứa 96,5% CaCO3), ta có các bước tính như sau:
1,5×0,965=1,44751 ,5×0 ,965=1 ,4475tấn.
Khối lượng thời gian sống lý thuyết:
1,4475×0,56=0,8111 ,4475×0 ,56=0 ,811tấn.
0,811×0,85=0,6880 ,811×0 ,85=0 ,688tấn.
Kết luận : Khối lượng vôi sống thu được là 0,688 tấn .
bạn tick cho mik nhé
Em chưa học
0,68901
0,688985 tấn
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn) Bước 2: Viết phương trình hóa học
CaCO3t∘CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2Theo phương trình, cứ 100100g CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 tạo ra 5656g CaO𝐶𝑎𝑂.
Do đó, tỉ lệ về khối lượng cũng tương ứng: 100100tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 tạo ra 5656 tấn CaO𝐶𝑎𝑂. Bước 3: Tính khối lượng CaO𝐶𝑎𝑂 theo lý thuyết (nếu hiệu suất là 100%)
mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn) Bước 4: Tính khối lượng CaO𝐶𝑎𝑂 thực tế thu được (với hiệu suất 85%)
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×H%=0,8106×85%≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×𝐻%=0,8106×85%≈0,689(tn) Kết quả: Sản xuất được khoảng 0,689 tấn vôi sống.
Khối lượng vôi sống sản xuất được là 0,68901 tấn (hoặc xấp xỉ 689 kg).
- *Tính khối lượng CaCO3 trong đá vôi*: 1,5 tấn x 96,5% = 1,4475 tấn CaCO3
- *Phản ứng nhiệt phân*: CaCO3 → CaO + CO2
- 1 mol CaCO3 (100g) → 1 mol CaO (56g)
- *Tính khối lượng CaO lý thuyết*: (1,4475 tấn x 56) / 100 = 0,8106 tấn CaO
- *Tính khối lượng CaO thực tế (hiệu suất 85%)*: 0,8106 tấn x 85% = 0,689 tấn CaO
Vậy, từ 1,5 tấn đá vôi (chứa 96,5% CaCO3) sản xuất được khoảng 0,689 tấn vôi sống ¹ ².
0,689
CaCO3 --> CaO + CO_2
1,5 . 96,5\% = 1,4475 (tấn)
100 CaCO₃ → 56 CaO
⇒ 1,4475 → (1,4475 . 56) : 100 = 0,8106 (tấn)
0,8106 . 85% = 0,689 (tấn) ->0,689 tấn vôi sống (CaO)
0,69 tấn CaO
CaCO3CaO+CO2𝐶𝑎𝐶𝑂3𝑡∘𝐶𝑎𝑂+𝐶𝑂2 2. Các bước tính toán Bước 1: Tính khối lượng CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nguyên chất có trong 1,5 tấn đá vôi.
Vì đá vôi chứa 96,5% CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 về khối lượng:
mCaCO3=1,5×96,5%=1,4475(tn)𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂3=1,5×96,5%=1,4475(tn) Bước 2: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%).
Dựa vào phương trình phản ứng và khối lượng mol ( 𝑀𝐶𝑎𝐶𝑂3 =100 g/mol, 𝑀𝐶𝑎𝑂 =56 g/mol):
- Cứ 100 tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 nhiệt phân tạo ra 56 tấn CaO𝐶𝑎𝑂.
- Vậy 1,4475 tấn CaCO3𝐶𝑎𝐶𝑂3 sẽ tạo ra x𝑥 tấn CaO𝐶𝑎𝑂.
Áp dụng quy tắc tam suất:mCaO(lý thuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)=1,4475×56100=0,8106(tn) Bước 3: Tính khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thực tế thu được với hiệu suất 85%.
mCaO(thc t)=mCaO(lý thuyt)×H%𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=𝑚𝐶𝑎𝑂(lýthuyt)×𝐻% mCaO(thc t)=0,8106×85%≈0,689(tn)𝑚𝐶𝑎𝑂(thct)=0,8106×85%≈0,689(tn) Kết luận Với 1,5 tấn đá vôi và hiệu suất đạt 85%, khối lượng vôi sống ( CaO𝐶𝑎𝑂) thực tế sản xuất được là khoảng 0,689 tấn.
Hiện tượng: Na phản ứng với nước, sủi bọt khí H₂, tạo kết tủa xanh lam Cu(OH)₂.
PTHH:
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑
CuSO₄ + 2NaOH → Cu(OH)₂↓ + Na₂SO₄