K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 3 2025

1. Đặc điểm các loại đất ở nước ta hiện nay, vấn đề sử dụng đất và giải pháp

Đặc điểm các loại đất:

  • Đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long, màu mỡ, thích hợp cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa.
  • Đất feralit: Được tìm thấy ở các vùng đồi núi thấp, miền Bắc và miền Trung. Đây là loại đất dễ bị rửa trôi khi mưa lớn.
  • Đất đỏ bazan: Đặc biệt phong phú ở Tây Nguyên, có độ phì nhiêu cao, thích hợp với cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu, cao su.
  • Đất mùn: Phát triển trên các vùng đồi núi cao, thích hợp cho cây cối sinh trưởng.

Vấn đề sử dụng đất:

  • Tình trạng lãng phí đất: Sử dụng đất nông nghiệp không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường và làm suy giảm đất đai.
  • Diện tích đất nông nghiệp giảm: Do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và khai thác tài nguyên đất đai không hợp lý.
  • Bảo vệ đất: Đất bị thoái hóa, xói mòn và bạc màu.

Giải pháp:

  • Quy hoạch sử dụng đất hợp lý: Xây dựng các kế hoạch phát triển đất đai bền vững, ưu tiên nông nghiệp công nghệ cao và phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
  • Tăng cường cải tạo đất: Phát triển các phương pháp canh tác hợp lý như luân canh, sử dụng phân bón hữu cơ để cải thiện độ phì nhiêu của đất.
  • Khôi phục đất bị thoái hóa: Tích cực trồng lại rừng, sử dụng kỹ thuật canh tác bảo vệ đất để chống xói mòn.

2. Hệ sinh thái trong sinh vật ở nước ta gồm những loại nào?

Hệ sinh thái trong sinh vật ở Việt Nam rất đa dạng, bao gồm:

  • Hệ sinh thái rừng: Rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, rừng trên núi cao.
  • Hệ sinh thái nước: Bao gồm các hệ sinh thái nước ngọt (sông, hồ, ao) và nước mặn (vùng biển).
  • Hệ sinh thái đồng cỏ: Phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng hoặc cao nguyên.
  • Hệ sinh thái đất ngập nước: Các vùng đầm lầy, đất ngập nước quanh sông, hồ.

3. Một số loại nước ở ta và giá trị hồ đem lại

Một số loại nước ở ta:

  • Nước sông: Sông Hồng, sông Mekong, sông Đồng Nai.
  • Nước ngầm: Là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất ở một số khu vực.
  • Nước biển: Các bãi biển của Việt Nam, đặc biệt là biển miền Trung, vùng biển Tây Nam.

Giá trị của hồ:

  • Cung cấp nguồn nước: Hồ giúp cung cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp.
  • Điều hòa khí hậu: Các hồ lớn giúp điều hòa nhiệt độ khu vực, giảm thiểu tình trạng hạn hán hoặc ngập úng.
  • Nuôi trồng thủy sản: Các hồ nước lớn là nơi phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là cá, tôm.
  • Du lịch: Hồ cũng có giá trị về mặt du lịch sinh thái, tạo ra nguồn thu từ các hoạt động tham quan, nghỉ dưỡng.

4. Đặc điểm sông ngòi nước ta và sông ngòi đem lại gì về kinh tế

Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:

  • Sông ngòi ở Việt Nam rất dày đặc và phát triển, với hơn 2.360 sông lớn nhỏ.
  • Các con sông chủ yếu có nguồn gốc từ các dãy núi, chảy theo hướng từ Bắc vào Nam.
  • Mạng lưới sông ngòi chủ yếu phân bố ở các vùng đồng bằng, đặc biệt là đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.

Giá trị kinh tế của sông ngòi:

  • Nước tưới tiêu: Các con sông cung cấp nước cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa ở các đồng bằng.
  • Giao thông: Sông ngòi là tuyến đường giao thông quan trọng, đặc biệt trong các vùng nông thôn, miền núi.
  • Thủy sản: Cung cấp nguồn lợi thủy sản phong phú, đặc biệt là các loài cá và tôm.
  • Cung cấp nguồn nước sinh hoạt: Các con sông cung cấp nguồn nước cho các hoạt động sinh hoạt và công nghiệp.

5. Trình bày đặc điểm khí hậu Việt Nam và khí hậu đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đến đời sống và phát triển

Đặc điểm khí hậu:

  • Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân chia rõ rệt thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
  • Có sự phân hóa khí hậu theo vùng, từ khí hậu nhiệt đới ở miền Nam đến khí hậu ôn đới gió mùa ở miền Bắc, có vùng núi cao với khí hậu mát mẻ.

Thuận lợi:

  • Đất đai màu mỡ: Điều kiện khí hậu thuận lợi giúp đất đai phát triển, thích hợp cho nhiều loại cây trồng.
  • Định hướng phát triển nông nghiệp: Khí hậu nhiệt đới giúp Việt Nam phát triển các ngành nông nghiệp như trồng lúa, cây công nghiệp, và chăn nuôi.
  • Du lịch: Điều kiện khí hậu ấm áp tạo ra tiềm năng du lịch sinh thái, biển, và nghỉ dưỡng.

Khó khăn:

  • Biến đổi khí hậu: Thời tiết bất thường, tình trạng hạn hán và ngập lụt có thể ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
  • Bão lũ: Khu vực miền Trung và miền Bắc thường xuyên bị bão, gây thiệt hại về tài sản và nhân mạng.

6. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thủy văn

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu:

  • Nhiệt độ tăng: Biến đổi khí hậu làm tăng nhiệt độ trung bình, ảnh hưởng đến mùa vụ nông nghiệp và sức khỏe con người.
  • Mực nước biển dâng: Dẫn đến xói mòn bờ biển và đe dọa các khu vực đồng bằng ven biển, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân.
  • Thời tiết cực đoan: Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán ngày càng trở nên nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn về kinh tế và môi trường.

Ảnh hưởng của thủy văn:

  • Sự thay đổi dòng chảy sông ngòi: Sự thay đổi của thủy văn có thể ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là những khu vực phụ thuộc vào nước sông.
  • Nạn ngập lụt: Các khu vực ven biển và đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên gặp phải ngập lụt, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất.

Biến đổi khí hậu và các vấn đề thủy văn đang là thách thức lớn đối với Việt Nam, đòi hỏi các giải pháp ứng phó và phát triển bền vững

-Việt Nam có ba loại đất chính là đất phù sa, đất feralit, đất mặn và đất phèn. Đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng lúa nước, đất feralit phổ biến ở vùng đồi núi, thích hợp trồng cây công nghiệp, còn đất mặn và đất phèn cần cải tạo để sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên, việc xói mòn, bạc màu, ô nhiễm đất đang là vấn đề lớn. Giải pháp cần thiết là canh tác hợp lý, hạn chế hóa chất độc hại và bảo vệ rừng để sử dụng đất bền vững

-Hệ sinh thái Việt Nam rất đa dạng, gồm hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nước ngọt, hệ sinh thái biển – ven biển và hệ sinh thái nông nghiệp. Mỗi hệ sinh thái đều có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, duy trì đa dạng sinh học và phát triển kinh tế bền vững

-Hồ ở Việt Nam gồm hồ tự nhiên như hồ Ba Bể, hồ Tây và hồ nhân tạo như hồ Hòa Bình, hồ Dầu Tiếng. Các hồ có vai trò quan trọng trong cung cấp nước, sản xuất thủy điện, điều tiết lũ, phát triển du lịch và bảo vệ hệ sinh thái

-Sông ngòi Việt Nam có đặc điểm mạng lưới dày đặc, lưu lượng nước lớn, theo mùa. Các sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long mang lại nhiều giá trị kinh tế như thủy lợi, thủy điện, giao thông, thủy sản và du lịch. Tuy nhiên, cần có biện pháp kiểm soát lũ lụt để bảo vệ đời sống dân cư.

-Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, chia thành hai mùa rõ rệt. Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, phát triển du lịch, nhưng cũng gây ra bão lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. Vì vậy, cần có biện pháp thích ứng để giảm thiểu tác động tiêu cực

-Biến đổi khí hậu gây ra nước biển dâng, xâm nhập mặn, thời tiết thất thường, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt. Thủy văn cũng thay đổi, dẫn đến lũ lụt, hạn hán kéo dài. Để ứng phó, cần trồng rừng, xây dựng hệ thống đê điều và áp dụng công nghệ hiện đại để bảo vệ tài nguyên nước và phát triển bền vững

16 tháng 3 2025
1. Đặc điểm các loại đất ở nước ta hiện nay và vấn đề sử dụng đất

Đặc điểm các loại đất:

Đất phù saĐất đỏ bazanĐất feralitĐất mặnVấn đề sử dụng đất:Tình trạng sử dụng đất kém hiệu quảChất lượng đất suy giảm

Giải pháp:

Thực hiện quy hoạch sử dụng đất hợp lý.Khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ và áp dụng công nghệ canh tác bền vững.Đẩy mạnh công tác bảo vệ đất, chống xói mòn, thoái hóa đất.2. Hệ sinh thái và sinh vật ở nước taCác hệ sinh thái chính ở Việt Nam:Hệ sinh thái rừng: Rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, rừng núi.Hệ sinh thái biển: Rừng ngập mặn, bãi cát, rạn san hô.Hệ sinh thái đồng bằng: Các hệ sinh thái đất ngập nước, ao hồ, đồng ruộng.3. Một số loại nước ở Việt Nam và giá trị của hồMột số loại nước:Nước ngầm: Được khai thác từ các mạch nước ngầm dưới đất, có vai trò quan trọng trong cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.Nước mặt: Bao gồm các sông, hồ, suối.Giá trị của hồ:Cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới cho nông nghiệp.Là nguồn tài nguyên cho thủy sản.Thúc đẩy du lịch và nghỉ dưỡng.4. Đặc điểm sông ngòi nước ta và giá trị kinh tế của sông ngòiĐặc điểm sông ngòi:Sông ngòi nước ta đa dạng và phong phú, với hệ thống sông Hồng, sông Mekong, sông Đồng Nai, v.v. Sông có chế độ nước thay đổi theo mùa.Giá trị kinh tế của sông ngòi:Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.Là tuyến giao thông quan trọng, thúc đẩy phát triển thương mại.Hỗ trợ nghề thủy sản và phát triển các ngành công nghiệp liên quan.5. Đặc điểm khí hậu Việt Nam và ảnh hưởng đến đời sống

Đặc điểm khí hậu:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.Miền Bắc có 4 mùa, miền Nam có mùa mưa và mùa khô.

Thuận lợi:

Phù hợp với việc trồng lúa, cây công nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là cây ăn quả.Khí hậu ấm áp, có thể phát triển du lịch quanh năm.

Khó khăn:

Mưa lớn vào mùa mưa dễ dẫn đến lũ lụt.Khí hậu nóng bức có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.Tình trạng khô hạn vào mùa khô ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.6. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thủy vănẢnh hưởng:Biến đổi khí hậu: Tăng nhiệt độ toàn cầu, dẫn đến mùa khô kéo dài hơn và mùa mưa bất thường, gây ra lũ lụt và hạn hán.Thủy văn: Mực nước sông thay đổi thất thường, gây khó khăn cho việc điều phối nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.

Giải pháp:

Tăng cường nghiên cứu và dự báo để phòng chống thiên tai.Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, như trồng cây xanh, bảo vệ rừng, giảm phát thải khí nhà kính.

 

15 tháng 3 2025

ko bt

13 tháng 5 2016

loại đất chính của nước ta là " đất phù sa màu mỡ " nước ta tự hào vì có " rừng vàng biển bạc "

13 tháng 5 2016

Nước ta có nhiều loại đất , chiếm diện tích lớn nhất là đất Phe - ra - lít ở vùng đồi núi và đất phù sa đồng bằng . Đất phe - ra - lít có màu đỏ hoặc vàng , thường nghèo mùn , nếu được hình thành từ đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiều . Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ . 

Không copy 100% nha . Chúc bạn học tốt ok

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế -...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hóa

- Biểu hiện:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

+ Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô.

- Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn.

+ Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam.

- Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có khí hậu có một mùa đông lạnh nên có thế phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê, mận,…). Còn phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới như (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…). 

+ Trong đời sống dân cư, đối với phần lãnh thổ phía Bắc có một mùa đông lạnh đã gây ra những khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất, những đợt rét đậm, rét hại, sương muối còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoa màu và chăn nuôi. Riêng với hoạt động du lịch biển của phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông gần như phải ngưng trệ hoàn toàn. Ngược lại khí hậu của phần lãnh thổ Phía Nam điều hòa và dễ chịu, nên mọi hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân kể cả hoạt động du lịch biển đều có thể diễn ra quanh năm.

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá khí hậu rõ rệt theo chiều Bắc–Nam do lãnh thổ kéo dài và dãy Bạch Mã làm ranh giới.

• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có khí hậu cận nhiệt đối gó mùa: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Thời tiết chia bốn mùa rõ rệt, biên độ nhiệt lớn; gó mùa Đông Bắc và bão thường gây mưa bão ven biển.

• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) thuộc khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao ổn định quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rỏ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Gó mùa Đông Bắc hầu như không tác động tới miền Nam, số cơn bão cũng ít. Sự phân hoá này ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư, sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân.

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế -...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hóa

- Biểu hiện:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

+ Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô.

- Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn.

+ Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam.

- Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có khí hậu có một mùa đông lạnh nên có thế phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê, mận,…). Còn phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới như (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…). 

+ Trong đời sống dân cư, đối với phần lãnh thổ phía Bắc có một mùa đông lạnh đã gây ra những khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất, những đợt rét đậm, rét hại, sương muối còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoa màu và chăn nuôi. Riêng với hoạt động du lịch biển của phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông gần như phải ngưng trệ hoàn toàn. Ngược lại khí hậu của phần lãnh thổ Phía Nam điều hòa và dễ chịu, nên mọi hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân kể cả hoạt động du lịch biển đều có thể diễn ra quanh năm.

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động của vị trí địa lý, lãnh thổ kéo dài và địa hình phức tạp nên khí hậu có sự phân hoá rõ rệt. Theo chiều bắc–nam, khí hậu chia thành hai miền lớn: – Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều do gó mùa Tây Nam, mùa đông chịu gó mùa Đông Bắc lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Bão thường tác động mạnh vào ven biển Bắc Trung Bộ và Đông Bắc. – Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): Khí hậu cận xích đạo gó mùa, nhiệt độ cao ổn định quanh năm (khoảng 26–27°C), biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Miền Nam ít chịu ảnh hưởng của gó mùa Đông Bắc, số cơn bão cũng ít hơn. S

ự phân hoá khí hậu theo vĩ độ và địa hình này có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và tổ chức đời sống của các vùng trong cả nước.

3 tháng 9 2021

Người lao động

K nha

3 tháng 9 2021

người lao động

ht

BÁO CÁO SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển...
Đọc tiếp

BÁO CÁO SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hoá


A. Biểu hiện



  • Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng ẩm quanh năm. Sinh vật, cảnh quan khác nhau.
  • Theo Đông – Tây:
    • Tây: núi cao, gió phơn, rừng giàu tài nguyên.
    • Đông: đồng bằng, ven biển, nhiều hệ sinh thái biển – đảo.
  • Theo độ cao: Từ chân núi → núi trung bình → núi cao hình thành các đai khí hậu, thực vật khác nhau (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới).




B. Nguyên nhân



  • Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ.
  • Vị trí địa lí tiếp giáp biển, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa châu Á.
  • Địa hình đa dạng, có cả đồng bằng, núi cao, ven biển.
  • Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và biển Đông.




C. Ý nghĩa



  • Làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng, phong phú về cảnh quan, hệ sinh thái và tài nguyên.
  • Tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác nhau theo vùng.
  • Góp phần hình thành bản sắc văn hoá vùng miền.
  • Tuy nhiên cũng gây khó khăn: thiên tai, chênh lệch tự nhiên giữa các vùng.



1
9 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam nhìn chung thuộc kiểu nhiệt đối gó mùa nhưng có sự phân hóa rõ rệt do vị trí vĩ độ, địa hình và tác động của biển.

– Theo chiều Bắc – Nam: Miền Bắc và Bắc Trung Bộ bị gó mùa đông bắc chi phối, mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp, mùa hè nóng ẩm vào gó mùa tây nam; có bốn mùa rõ rệt. Miền Nam (Nam Bộ) nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới, nóng quanh năm, phân thành hai mùa mưa – khô rõ rệt.

– Miền Trung là vùng chuyển tiếp: Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh yếu; Trung Trung Bộ bị ảnh hưởng của gó phơn khô nóng và mùa mưa thường tập trung vào thu – đông; Nam Trung Bộ khí hậu nóng khô quanh năm, mưa lệch mùa.

– Theo độ cao và hướng địa hình: Ở các vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Trung Bộ, khí hậu mát mẻ, nhiều nơi có sương giá, băng tuyết; trong khi đồng bằng ven biển khí hậu nóng và thường hấp thuộc bão, gió mùa. Sươn đón gó như phía tây Trường Sơn nhận nhiều mưa hơn sươn khuất gó phía đông, lượng mưa và độ ẩm vì thế cũng khác nhau. Nguyên nhân gây phân hóa khí hậu là do lãnh thổ Việt Nam trải dài qua nhiều vĩ độ, địa hình phân bậc phức tạp và sự tác động đan xen của hai hệ thống gó mùa chính (gó mùa đông bắc và gó tín phong) cùng với biển Đông.

6 tháng 8 2023

B

Báo Cáo Sự Phân Hoá Khí Hậu Việt Nam 1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông và các hoàn lưu gió mùa châu Á. Tuy nhiên, do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, trải dài từ Bắc xuống Nam, khí hậu nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng. Một trong những dạng phân hoá điển hình nhất là sự phân hoá khí...
Đọc tiếp

Báo Cáo

Sự Phân Hoá Khí Hậu Việt Nam

1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông và các hoàn lưu gió mùa châu Á. Tuy nhiên, do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, trải dài từ Bắc xuống Nam, khí hậu nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng. Một trong những dạng phân hoá điển hình nhất là sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc – Nam.

 

2. Sự phân hoá khí hậu Bắc – Nam

   a) Biểu hiện:

        - Ở miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm dưới 25°C, có 2–3 tháng lạnh dưới 20°C. Mùa đông khô hanh, đôi khi có mưa phùn, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Như vậy, miền Bắc có đủ bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.

        - Ở miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, trung bình trên 25°C. Biên độ nhiệt năm nhỏ, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Ở Nam Bộ và Tây Nguyên, mùa khô thường kéo dài, có hiện tượng thiếu nước.

   b) Nguyên nhân:

        - Việt Nam có lãnh thổ kéo dài từ khoảng vĩ độ 8°B đến 23°B, dẫn đến sự khác biệt về góc chiếu sáng của Mặt Trời giữa Bắc và Nam.

        - Hoạt động của gió mùa châu Á – gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh đến miền Bắc vào mùa đông, làm nơi đây lạnh hơn; trong khi miền Nam hầu như không chịu tác động của gió mùa này.

        - Địa hình cũng có vai trò quan trọng, dãy Bạch Mã như một ranh giới tự nhiên ngăn chặn ảnh hưởng của khí hậu lạnh phương Bắc lan xuống miền Nam.

   c)  Ý nghĩa:

        - Làm cho thiên nhiên, hệ sinh thái và cảnh quan nước ta phong phú, đa dạng.

        - Tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiều loại cây trồng, vật nuôi.

        - Góp phần hình thành bản sắc văn hoá – xã hội và tiềm năng du lịch đa dạng.

 

3. Kết luận

Sự phân hoá khí hậu Việt Nam theo chiều Bắc – Nam là một đặc điểm nổi bật của thiên nhiên nước ta. Sự khác biệt này không chỉ tạo nên các vùng khí hậu đặc trưng mà còn góp phần làm phong phú cảnh quan, đa dạng sinh học, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và du lịch. Nhờ đó, thiên nhiên Việt Nam trở nên phong phú và giàu bản sắc, là lợi thế quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội.

 

 

1
8 tháng 11 2025

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gó mùa, chịu tác động kết hợp của Biển Đông và các hoàn lưu gó mùa châu Á. Tuy nhiên do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ từ Bắc xuống Nam và có nhiều dãy núi chắn gó, khí hậu nước ta phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam. ở miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra), khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm đạt 22‑24°C, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa: xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm; bình đơng bị gó mùa Đông Bắc và bão tác đổ bộ. Miền Trung phía Nam dãy Bạch Mã là vùng chuyển tiếp với khí hậu cận xích đạo gó mùa. Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; mưa tập trung theo mùa gó Tây Nam (tháng 5–11) và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. Khu vực này còn chịu ảnh hưởng của gó phơn Tây Nam, bão và áp thấp nhiệt đới. Miền Nam (Nam Bộ và Tây Nguyên) có khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ rệt: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), hầu như không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều, số cơn bão ít. Những đặc điểm này thể hiện sự phân hoá khí hậu theo vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của Biển Đông.

BÁO CÁO VỀ SỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM1 - Giới Thiệu Việt Nam là một quốc gia có sự đa dạng về tự nhiên, trong đó khí hậu là một yếu tố quan trọng thể hiện rõ sự phân hóa theo không gian và thời gian. Sự phân hóa khí hậu này ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên khác như địa hình, sông ngòi, đất đai, sinh vật và cả hoạt động kinh tế - xã hội của con người. Báo cáo...
Đọc tiếp

BÁO CÁO VỀ SỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM

1 - Giới Thiệu

Việt Nam là một quốc gia có sự đa dạng về tự nhiên, trong đó khí hậu là một yếu tố quan trọng thể hiện rõ sự phân hóa theo không gian và thời gian. Sự phân hóa khí hậu này ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên khác như địa hình, sông ngòi, đất đai, sinh vật và cả hoạt động kinh tế - xã hội của con người. Báo cáo này tập trung vào việc phân tích sự phân hóa khí hậu ở Việt Nam theo chiều Bắc - Nam và theo độ cao.

2 - Nội Dung

1. Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam

Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam ở Việt Nam thể hiện rõ qua sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa và chế độ gió giữa các vùng miền.

  • Miền Bắc: Có khí hậu nhiệt đới ẩm, mùa đông lạnh, có 2-3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18°C. Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc gây ra thời tiết lạnh giá.
  • Miền Trung: Khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam. Mùa hè nóng, khô. Mùa đông ấm hơn miền Bắc. Lượng mưa tập trung vào mùa thu đông, thường gây ra lũ lụt.
  • Miền Nam: Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Nhiệt độ cao đều trong năm, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

2. Sự phân hóa khí hậu theo độ cao

Ở vùng núi cao, khí hậu có sự thay đổi rõ rệt theo độ cao, tạo ra các đai khí hậu khác nhau.

  • Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600-700m): Khí hậu nóng ẩm, tương đồng với khí hậu đồng bằng.
  • Đai cận nhiệt đới gió mùa (600-700m đến 1600-1700m): Khí hậu mát mẻ hơn, nhiệt độ trung bình năm thấp hơn, độ ẩm cao.
  • Đai ôn đới gió mùa núi cao (trên 1600-1700m): Khí hậu lạnh, có mùa đông lạnh giá, có thể xuất hiện băng tuyết.

3 - Ý Nghĩa

Sự phân hóa khí hậu ở Việt Nam là một đặc điểm tự nhiên quan trọng, tạo nên sự đa dạng sinh học và cảnh quan. Việc hiểu rõ sự phân hóa này có ý nghĩa lớn trong việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, cũng như ứng phó với các biến đổi khí hậu. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về sự phân hóa khí hậu để đưa ra các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đời sống con người.

1
9 tháng 11 2025

Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng lãnh thổ kéo dài và địa hình phân hoá dẫn đến sự khác biệt rõ nét giữa các vùng: - Miền Bắc: Mùa đông chịu ảnh hưởng gió mùa đông Bắc, thời tiết lạnh, có nơi rét đậm, vùng núi cao có sương muối; mùa hè chịu gió mùa Tây Nam nóng ẩm, mưa nhiều. Giao mùa có nồm ẩm. - Miền Trung: Phía Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh nhưng ngắn, mùa hè nóng hơn; ven biển Trung Bộ mưa nhiều vào thu – đông do bão và góc gió đông bắc; sườn Tây Trương Sơn khô nóng do gó phơn. - Miền Nam: Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, ít biến động; có hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến 11, mùa khô từ tháng 12 đến 4. - Theo độ cao: Các vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn khí hậu mát mẻ, có đai cận nhiệt và ôn đới; vùng đồng bằng ven biển nóng ẩm, có đai nhiệt đối. Nguyên nhân của sự phân hoá khí hậu là vị trí trải dài, địa hình phân bậc, ảnh hưởng của biển Đông và hoạt động khác nhau của các loại gió mùa.

Đất nước nhiều đồi núi 18.Độ cao của vùng núi Tây Bắc là bao nhiêu? __________________________ 20.Kể tên các cao nguyên của vùng núi Tây Bắc theo thứ tự từ bắc xuống Nam. _________________________ 23.Vùng núi Trường Sơn nam được giới hạn từ đâu đến đâu? __________________________ 26.Mạch núi cuối cùng của vùng núi Trường Sơn bắc tên gì? __________________________ 28.đặc điểm chính của...
Đọc tiếp

Đất nước nhiều đồi núi

18.Độ cao của vùng núi Tây Bắc là bao nhiêu?

__________________________

20.Kể tên các cao nguyên của vùng núi Tây Bắc theo thứ tự từ bắc xuống Nam.

_________________________

23.Vùng núi Trường Sơn nam được giới hạn từ đâu đến đâu?

__________________________

26.Mạch núi cuối cùng của vùng núi Trường Sơn bắc tên gì?

__________________________

28.đặc điểm chính của vùng núi Trường Sơn nam là gì?

_________________________

29.Kể tên các cao nguyên của vùng núi Trường Sơn nam theo thứ tự từ bắc xuống nam

__________________________

30.địa hình bán bình Nguyên và đồi trung du là ?

_________________________

31.vùng nằm chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng được gọi là?

32.Ở Việt Nam địa hình bán Bình Nguyên nguyên được thể hiện rõ nhất ở đâu?

33.địa hình đồi trung du được phân bố chủ yếu ở đâu?

34.Địa hình đồng bằng chiếm bao nhiêu điện tích lãnh thổ Việt Nam?

35.Đồng bằng ở Việt Nam chia thành mấy loại?

36.kể tên các đồng bằng châu thổ sông ở Việt Nam ?

37.ĐBSH được bồi tụ phù sa bởi sông nào?

38.diện tích của ĐBSH là bao nhiêu?

39.nêu đặc điểm địa hình của ĐBSH?

40.ở ĐBSH vùng nào được bồi tụ phù sa?

41.ĐBSCL do phù sa sông nào bồi tụ?

42.diện tích dbscl là bao nhiêu

43.đặc điểm chính về địa hình của dbscl

44.kể tên các vùng trũng lớn của đbscl

0
27 tháng 1 2016

*Đặc điểm tài nguyên đất:
Tài nguyên đất của nước ta đa dạng về loại hình với 64 loại đất khác nhau và được gộp lại làm 13 nhóm đất chính. Trong đó
có 2 nhóm đất quan trọng nhất là: nhóm đất feralit và phù sa.
- Nhóm đất feralit có những đặc điểm chính sau:
+ Nhóm đất feralit chiếm S lớn và phân bố chủ yếu ở các vùng miền núi trung du.
+ Đất feralit có nguồn gốc được hình thành từ quá trình phong hoá các loại đá mẹ (đá gốc).
+ Đất feralit của nước ta nhìn chung là khá màu mỡ có tầng phong hoá dầy, có hàm lượng các ion sắt, nhôm, titan, magiê
khá cao.
+ Đất feralit gồm nhiều loại khác nhau nhưng điển hình là một số loạI sau đây:
· Đất feralit đỏ vàng phân bố nhiều nhất ở trung du miền núi phía Bắc và thích hợp nhất với trồng chè búp, sơn, hồi, lạc,
mía.
· Đất đỏ bazan phong hoá từ các đá bazan có màu nâu đỏ, phân bố nhiều nhất ở Tây Nguyên, ĐNB, Quảng Bình, Quảng
Trị, Nghệ An. Đất này rất tốt thích hợp với trồng cà phê, cao su, tiêu, điều.
· Đất đỏ đá vôi phân bố trong các thung lũng đá vôi và hình thành phong hoá từ đá vôi có màu nâu đỏ. Đất này khá tốt
và thích hợp nhất với trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả mà điển hình là lạc, mía, cam, dừa.
· Đất feralit mùn trên núi phân bố ở các vùng núi cao phía Bắc, đất nhiều mùn thích hợp nhất trồng các cây dược liệu
(tam thất,..) và các cây ăn quả (đào, mận…) cận nhiệt và ôn đới.
· Đất phù sa cổ (đất xám) phân bố nhiều nhất ở vùng ĐNB, đất này có thể sử dụng để trồng cao su, lạc, mía…nhưng phải
đầu tư cải tạo.
· Ngoài các loại đất feralit nêu trên nước ta còn một số loại đất feralit khác có chất lượng xấu: đất trống đồi trọc, đất trơ
sỏi đá, đất đá ong hoá…
- Nhóm đất phù sa gồm những đặc điểm chính sau đây:
+ Đất phù sa chiếm S nhỏ và phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng.
+ Đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của phù sa sông.
+ Đất phù sa của nước ta rất màu mỡ trong đó có hàm lượng đạm, lân, kali khá cao và rất thích hợp với trồng các cây ngắn
ngày.
+ Trong nhóm đất phù sa gồm những loại đất chính sau:
· Đất phù sa được bồi hàng năm phân bố ở các vùng Đông Bắc, ven sông, ven biển, ngoài đê. Đất này rất tốt nhưng vì bị
ngập nước thường xuyên vào mùa mưa nên chỉ được sử dụng để trồng hoa màu vào mùa khô.
· Đất phù sa không được bồi hàng năm phân bố ở các vùng Đông Bắc, ven sông, biển, trong đê. Đất này rất tốt vì được
con người chăm bón thường xuyên và hiện nay đây là địa bàn chính để sản xuất lương thực thực phẩm của cả nước.
· Đất phù sa ngập mặn ven biển phân bố dọc ven biển từ Bắc vào Nam nhưng nhiều nhất là ở ven biển ĐBSH và
ĐBSCL. Đất này phù hợp với trồng: cói, sú, vẹt, bần đước và rất tốt với nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ.
· Đất phù sa nhiễm phèn phân bố trên diện S lớn ở vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên. Đất này cần phải cải
tạo mới có ý nghĩa với phát triển nông nghiệp.
· Đất cát ven biển phân bố dải rác dọc bờ biển từ Bắc vào Nam. . Đất này có thể sử dụng để trồng một số cây công
nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu...) và các loại hoa màu lương thực: ngô, khoai, sắn.
- Ngoài các loại đất nêu trên trong hệ phù sa còn nhiều loại đất xấu khác: đất bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu
Qua chứng minh trên ta khẳng định tài nguyên đất đai của nước ta rất đa dạng về loại hình với nhiều tính chất đặc điểm và
giá trị khác nhau.
* Thuận lợi và khó khăn trong khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh tế, xã hội.
- Thuận lợi:
+ Vì tài nguyên đất của nước ta rất đa dạng về loại hình trong đó có nhiều loại đất feralit và nhiều loại đất phù sa. Chính đó
là những địa bàn cho phép phát triển một hệ thống cây trồng gồm nhiều cây dài ngày (chè, cà phê, cao su,…) và nhiều cây ngắn
ngày (lạc, mía, đậu tương,…). Vì vậy nhân dân ta mới có câu ngạn ngữ “Đất nào cây nấy”.
+ Nước ta có một số loại đất rất tốt: đất đỏ bazan, đất đỏ phù sa được bồi và không bồi hàng năm; những loại đất này lại
phân bố trên S rộng, trên địa hình khá bằng phẳng ở Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSH và ĐBSCL. Chính đó là những địa bàn rất tốt với
hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn: cung cấp cà phê ở Tây Nguyên, cao su ở ĐNB, chuyên canh lúa ở ĐBSH và ĐBSCL.
+ Đất trung du miền núi có S rộng chiếm tới ắ S cả nước trên đó lại có nhiều cao nguyên, bình nguyên và đồng = giữa núi
nổi tiếng như: cao nguyên Mộc Châu (Sơn La), cao nguyên Đức Trọng (Lâm Đồng) và đặc biệt là vùng gò đồi trước núi các tỉnh
miền Trung với nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng lớn là những địa bàn rất tốt với nuôi gia súc lớn: bò sữa, bò thịt…
+ Đất trung du miền núi còn là địa bàn rất quan trọng để phát triển lâm nghiệp trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc bảo vệ
môi trường.
+ Dọc bờ biển nước ta với đường bờ biển dài từ Móng Cái ® Hà Tiên là 3260 km, trên đó lại có hàng trăm ngàn ha đầm
phá, cửa sông, vũng, vịnh, bãi, triều nổi tiếng như phá Tam Giang, đầm Cầu Hai, đầm Tây, đầm Dơi…là những địa bàn rất tốt với
nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ như nuôi tôm, cá, rong câu.

+ Vùng biển nước ta rộng trên 1 triệu km2 trên đó lại có hơn 3000 đảo nhỏ và nhiều đảo lớn lớn: như Cát Bà, Thổ Chu, Phú
Quốc…và 2 quần đảo lớn: HSa, TSa thì ở trên các đảo và ven đảo này là nơi trú ẩn của tàu thuyền rất tốt, đánh bắt, chế biến, nuôi
trồng hải sản đặc biệt là cơ sở để bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển nước ta điển hình là HSa.
- Khó khăn:
+ Khó khăn lớn nhất trong khai thác và sử dụng đất của nước ta là S đất đai nhỏ hẹp đặc biệt là đất nông nghiệp rất ít, bình
quân đầu người chỉ đạt khoảng 0,1 ha cho nên nhân dân ta trong phát triển nông nghiệp không những phải tiết kiệm đất mà còn phải
chi phí lớn để thâm canh, xen canh, tăng vụ, gối vụ, quay vòng đất. Chính vì thế mà bao đời nay người dân Việt Nam quanh năm
phải “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời”.
+ Đất đai nước ta nhiều năm qua đã bị con người khai thác sử dụng bừa bãi bởi: du canh du cư, đốt nương làm rẫy, phá
rừng dẫn tới nhiều vùng đất phì nhiêu đang bị thoái hoá nhanh, xấu, đất trống đồi trọc, đất đá ong hoá,…