Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
loại đất chính của nước ta là " đất phù sa màu mỡ " nước ta tự hào vì có " rừng vàng biển bạc "
Nước ta có nhiều loại đất , chiếm diện tích lớn nhất là đất Phe - ra - lít ở vùng đồi núi và đất phù sa đồng bằng . Đất phe - ra - lít có màu đỏ hoặc vàng , thường nghèo mùn , nếu được hình thành từ đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiều . Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ .
Không copy 100% nha . Chúc bạn học tốt ![]()
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá khí hậu rõ rệt theo chiều Bắc–Nam do lãnh thổ kéo dài và dãy Bạch Mã làm ranh giới.
• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có khí hậu cận nhiệt đối gó mùa: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Thời tiết chia bốn mùa rõ rệt, biên độ nhiệt lớn; gó mùa Đông Bắc và bão thường gây mưa bão ven biển.
• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) thuộc khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao ổn định quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rỏ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Gó mùa Đông Bắc hầu như không tác động tới miền Nam, số cơn bão cũng ít. Sự phân hoá này ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư, sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân.
Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động của vị trí địa lý, lãnh thổ kéo dài và địa hình phức tạp nên khí hậu có sự phân hoá rõ rệt. Theo chiều bắc–nam, khí hậu chia thành hai miền lớn: – Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều do gó mùa Tây Nam, mùa đông chịu gó mùa Đông Bắc lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Bão thường tác động mạnh vào ven biển Bắc Trung Bộ và Đông Bắc. – Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): Khí hậu cận xích đạo gó mùa, nhiệt độ cao ổn định quanh năm (khoảng 26–27°C), biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Miền Nam ít chịu ảnh hưởng của gó mùa Đông Bắc, số cơn bão cũng ít hơn. S
ự phân hoá khí hậu theo vĩ độ và địa hình này có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và tổ chức đời sống của các vùng trong cả nước.
Khí hậu Việt Nam nhìn chung thuộc kiểu nhiệt đối gó mùa nhưng có sự phân hóa rõ rệt do vị trí vĩ độ, địa hình và tác động của biển.
– Theo chiều Bắc – Nam: Miền Bắc và Bắc Trung Bộ bị gó mùa đông bắc chi phối, mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp, mùa hè nóng ẩm vào gó mùa tây nam; có bốn mùa rõ rệt. Miền Nam (Nam Bộ) nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới, nóng quanh năm, phân thành hai mùa mưa – khô rõ rệt.
– Miền Trung là vùng chuyển tiếp: Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh yếu; Trung Trung Bộ bị ảnh hưởng của gó phơn khô nóng và mùa mưa thường tập trung vào thu – đông; Nam Trung Bộ khí hậu nóng khô quanh năm, mưa lệch mùa.
– Theo độ cao và hướng địa hình: Ở các vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Trung Bộ, khí hậu mát mẻ, nhiều nơi có sương giá, băng tuyết; trong khi đồng bằng ven biển khí hậu nóng và thường hấp thuộc bão, gió mùa. Sươn đón gó như phía tây Trường Sơn nhận nhiều mưa hơn sươn khuất gó phía đông, lượng mưa và độ ẩm vì thế cũng khác nhau. Nguyên nhân gây phân hóa khí hậu là do lãnh thổ Việt Nam trải dài qua nhiều vĩ độ, địa hình phân bậc phức tạp và sự tác động đan xen của hai hệ thống gó mùa chính (gó mùa đông bắc và gó tín phong) cùng với biển Đông.
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gó mùa, chịu tác động kết hợp của Biển Đông và các hoàn lưu gó mùa châu Á. Tuy nhiên do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ từ Bắc xuống Nam và có nhiều dãy núi chắn gó, khí hậu nước ta phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam. ở miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra), khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm đạt 22‑24°C, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa: xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm; bình đơng bị gó mùa Đông Bắc và bão tác đổ bộ. Miền Trung phía Nam dãy Bạch Mã là vùng chuyển tiếp với khí hậu cận xích đạo gó mùa. Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; mưa tập trung theo mùa gó Tây Nam (tháng 5–11) và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. Khu vực này còn chịu ảnh hưởng của gó phơn Tây Nam, bão và áp thấp nhiệt đới. Miền Nam (Nam Bộ và Tây Nguyên) có khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ rệt: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), hầu như không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều, số cơn bão ít. Những đặc điểm này thể hiện sự phân hoá khí hậu theo vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của Biển Đông.
Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng lãnh thổ kéo dài và địa hình phân hoá dẫn đến sự khác biệt rõ nét giữa các vùng: - Miền Bắc: Mùa đông chịu ảnh hưởng gió mùa đông Bắc, thời tiết lạnh, có nơi rét đậm, vùng núi cao có sương muối; mùa hè chịu gió mùa Tây Nam nóng ẩm, mưa nhiều. Giao mùa có nồm ẩm. - Miền Trung: Phía Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh nhưng ngắn, mùa hè nóng hơn; ven biển Trung Bộ mưa nhiều vào thu – đông do bão và góc gió đông bắc; sườn Tây Trương Sơn khô nóng do gó phơn. - Miền Nam: Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, ít biến động; có hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến 11, mùa khô từ tháng 12 đến 4. - Theo độ cao: Các vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn khí hậu mát mẻ, có đai cận nhiệt và ôn đới; vùng đồng bằng ven biển nóng ẩm, có đai nhiệt đối. Nguyên nhân của sự phân hoá khí hậu là vị trí trải dài, địa hình phân bậc, ảnh hưởng của biển Đông và hoạt động khác nhau của các loại gió mùa.
*Đặc điểm tài nguyên đất:
Tài nguyên đất của nước ta đa dạng về loại hình với 64 loại đất khác nhau và được gộp lại làm 13 nhóm đất chính. Trong đó
có 2 nhóm đất quan trọng nhất là: nhóm đất feralit và phù sa.
- Nhóm đất feralit có những đặc điểm chính sau:
+ Nhóm đất feralit chiếm S lớn và phân bố chủ yếu ở các vùng miền núi trung du.
+ Đất feralit có nguồn gốc được hình thành từ quá trình phong hoá các loại đá mẹ (đá gốc).
+ Đất feralit của nước ta nhìn chung là khá màu mỡ có tầng phong hoá dầy, có hàm lượng các ion sắt, nhôm, titan, magiê
khá cao.
+ Đất feralit gồm nhiều loại khác nhau nhưng điển hình là một số loạI sau đây:
· Đất feralit đỏ vàng phân bố nhiều nhất ở trung du miền núi phía Bắc và thích hợp nhất với trồng chè búp, sơn, hồi, lạc,
mía.
· Đất đỏ bazan phong hoá từ các đá bazan có màu nâu đỏ, phân bố nhiều nhất ở Tây Nguyên, ĐNB, Quảng Bình, Quảng
Trị, Nghệ An. Đất này rất tốt thích hợp với trồng cà phê, cao su, tiêu, điều.
· Đất đỏ đá vôi phân bố trong các thung lũng đá vôi và hình thành phong hoá từ đá vôi có màu nâu đỏ. Đất này khá tốt
và thích hợp nhất với trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả mà điển hình là lạc, mía, cam, dừa.
· Đất feralit mùn trên núi phân bố ở các vùng núi cao phía Bắc, đất nhiều mùn thích hợp nhất trồng các cây dược liệu
(tam thất,..) và các cây ăn quả (đào, mận…) cận nhiệt và ôn đới.
· Đất phù sa cổ (đất xám) phân bố nhiều nhất ở vùng ĐNB, đất này có thể sử dụng để trồng cao su, lạc, mía…nhưng phải
đầu tư cải tạo.
· Ngoài các loại đất feralit nêu trên nước ta còn một số loại đất feralit khác có chất lượng xấu: đất trống đồi trọc, đất trơ
sỏi đá, đất đá ong hoá…
- Nhóm đất phù sa gồm những đặc điểm chính sau đây:
+ Đất phù sa chiếm S nhỏ và phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng.
+ Đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của phù sa sông.
+ Đất phù sa của nước ta rất màu mỡ trong đó có hàm lượng đạm, lân, kali khá cao và rất thích hợp với trồng các cây ngắn
ngày.
+ Trong nhóm đất phù sa gồm những loại đất chính sau:
· Đất phù sa được bồi hàng năm phân bố ở các vùng Đông Bắc, ven sông, ven biển, ngoài đê. Đất này rất tốt nhưng vì bị
ngập nước thường xuyên vào mùa mưa nên chỉ được sử dụng để trồng hoa màu vào mùa khô.
· Đất phù sa không được bồi hàng năm phân bố ở các vùng Đông Bắc, ven sông, biển, trong đê. Đất này rất tốt vì được
con người chăm bón thường xuyên và hiện nay đây là địa bàn chính để sản xuất lương thực thực phẩm của cả nước.
· Đất phù sa ngập mặn ven biển phân bố dọc ven biển từ Bắc vào Nam nhưng nhiều nhất là ở ven biển ĐBSH và
ĐBSCL. Đất này phù hợp với trồng: cói, sú, vẹt, bần đước và rất tốt với nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ.
· Đất phù sa nhiễm phèn phân bố trên diện S lớn ở vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên. Đất này cần phải cải
tạo mới có ý nghĩa với phát triển nông nghiệp.
· Đất cát ven biển phân bố dải rác dọc bờ biển từ Bắc vào Nam. . Đất này có thể sử dụng để trồng một số cây công
nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu...) và các loại hoa màu lương thực: ngô, khoai, sắn.
- Ngoài các loại đất nêu trên trong hệ phù sa còn nhiều loại đất xấu khác: đất bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu
Qua chứng minh trên ta khẳng định tài nguyên đất đai của nước ta rất đa dạng về loại hình với nhiều tính chất đặc điểm và
giá trị khác nhau.
* Thuận lợi và khó khăn trong khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh tế, xã hội.
- Thuận lợi:
+ Vì tài nguyên đất của nước ta rất đa dạng về loại hình trong đó có nhiều loại đất feralit và nhiều loại đất phù sa. Chính đó
là những địa bàn cho phép phát triển một hệ thống cây trồng gồm nhiều cây dài ngày (chè, cà phê, cao su,…) và nhiều cây ngắn
ngày (lạc, mía, đậu tương,…). Vì vậy nhân dân ta mới có câu ngạn ngữ “Đất nào cây nấy”.
+ Nước ta có một số loại đất rất tốt: đất đỏ bazan, đất đỏ phù sa được bồi và không bồi hàng năm; những loại đất này lại
phân bố trên S rộng, trên địa hình khá bằng phẳng ở Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSH và ĐBSCL. Chính đó là những địa bàn rất tốt với
hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn: cung cấp cà phê ở Tây Nguyên, cao su ở ĐNB, chuyên canh lúa ở ĐBSH và ĐBSCL.
+ Đất trung du miền núi có S rộng chiếm tới ắ S cả nước trên đó lại có nhiều cao nguyên, bình nguyên và đồng = giữa núi
nổi tiếng như: cao nguyên Mộc Châu (Sơn La), cao nguyên Đức Trọng (Lâm Đồng) và đặc biệt là vùng gò đồi trước núi các tỉnh
miền Trung với nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng lớn là những địa bàn rất tốt với nuôi gia súc lớn: bò sữa, bò thịt…
+ Đất trung du miền núi còn là địa bàn rất quan trọng để phát triển lâm nghiệp trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc bảo vệ
môi trường.
+ Dọc bờ biển nước ta với đường bờ biển dài từ Móng Cái ® Hà Tiên là 3260 km, trên đó lại có hàng trăm ngàn ha đầm
phá, cửa sông, vũng, vịnh, bãi, triều nổi tiếng như phá Tam Giang, đầm Cầu Hai, đầm Tây, đầm Dơi…là những địa bàn rất tốt với
nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ như nuôi tôm, cá, rong câu.
+ Vùng biển nước ta rộng trên 1 triệu km2 trên đó lại có hơn 3000 đảo nhỏ và nhiều đảo lớn lớn: như Cát Bà, Thổ Chu, Phú
Quốc…và 2 quần đảo lớn: HSa, TSa thì ở trên các đảo và ven đảo này là nơi trú ẩn của tàu thuyền rất tốt, đánh bắt, chế biến, nuôi
trồng hải sản đặc biệt là cơ sở để bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển nước ta điển hình là HSa.
- Khó khăn:
+ Khó khăn lớn nhất trong khai thác và sử dụng đất của nước ta là S đất đai nhỏ hẹp đặc biệt là đất nông nghiệp rất ít, bình
quân đầu người chỉ đạt khoảng 0,1 ha cho nên nhân dân ta trong phát triển nông nghiệp không những phải tiết kiệm đất mà còn phải
chi phí lớn để thâm canh, xen canh, tăng vụ, gối vụ, quay vòng đất. Chính vì thế mà bao đời nay người dân Việt Nam quanh năm
phải “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời”.
+ Đất đai nước ta nhiều năm qua đã bị con người khai thác sử dụng bừa bãi bởi: du canh du cư, đốt nương làm rẫy, phá
rừng dẫn tới nhiều vùng đất phì nhiêu đang bị thoái hoá nhanh, xấu, đất trống đồi trọc, đất đá ong hoá,…
1. Đặc điểm các loại đất ở nước ta hiện nay, vấn đề sử dụng đất và giải pháp
Đặc điểm các loại đất:
Vấn đề sử dụng đất:
Giải pháp:
2. Hệ sinh thái trong sinh vật ở nước ta gồm những loại nào?
Hệ sinh thái trong sinh vật ở Việt Nam rất đa dạng, bao gồm:
3. Một số loại nước ở ta và giá trị hồ đem lại
Một số loại nước ở ta:
Giá trị của hồ:
4. Đặc điểm sông ngòi nước ta và sông ngòi đem lại gì về kinh tế
Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:
Giá trị kinh tế của sông ngòi:
5. Trình bày đặc điểm khí hậu Việt Nam và khí hậu đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đến đời sống và phát triển
Đặc điểm khí hậu:
Thuận lợi:
Khó khăn:
6. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thủy văn
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu:
Ảnh hưởng của thủy văn:
Biến đổi khí hậu và các vấn đề thủy văn đang là thách thức lớn đối với Việt Nam, đòi hỏi các giải pháp ứng phó và phát triển bền vững
-Việt Nam có ba loại đất chính là đất phù sa, đất feralit, đất mặn và đất phèn. Đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng lúa nước, đất feralit phổ biến ở vùng đồi núi, thích hợp trồng cây công nghiệp, còn đất mặn và đất phèn cần cải tạo để sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên, việc xói mòn, bạc màu, ô nhiễm đất đang là vấn đề lớn. Giải pháp cần thiết là canh tác hợp lý, hạn chế hóa chất độc hại và bảo vệ rừng để sử dụng đất bền vững
-Hệ sinh thái Việt Nam rất đa dạng, gồm hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nước ngọt, hệ sinh thái biển – ven biển và hệ sinh thái nông nghiệp. Mỗi hệ sinh thái đều có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, duy trì đa dạng sinh học và phát triển kinh tế bền vững
-Hồ ở Việt Nam gồm hồ tự nhiên như hồ Ba Bể, hồ Tây và hồ nhân tạo như hồ Hòa Bình, hồ Dầu Tiếng. Các hồ có vai trò quan trọng trong cung cấp nước, sản xuất thủy điện, điều tiết lũ, phát triển du lịch và bảo vệ hệ sinh thái
-Sông ngòi Việt Nam có đặc điểm mạng lưới dày đặc, lưu lượng nước lớn, theo mùa. Các sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long mang lại nhiều giá trị kinh tế như thủy lợi, thủy điện, giao thông, thủy sản và du lịch. Tuy nhiên, cần có biện pháp kiểm soát lũ lụt để bảo vệ đời sống dân cư.
-Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, chia thành hai mùa rõ rệt. Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, phát triển du lịch, nhưng cũng gây ra bão lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. Vì vậy, cần có biện pháp thích ứng để giảm thiểu tác động tiêu cực
-Biến đổi khí hậu gây ra nước biển dâng, xâm nhập mặn, thời tiết thất thường, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt. Thủy văn cũng thay đổi, dẫn đến lũ lụt, hạn hán kéo dài. Để ứng phó, cần trồng rừng, xây dựng hệ thống đê điều và áp dụng công nghệ hiện đại để bảo vệ tài nguyên nước và phát triển bền vững
Đặc điểm các loại đất:
Đất phù saĐất đỏ bazanĐất feralitĐất mặnVấn đề sử dụng đất:Tình trạng sử dụng đất kém hiệu quảChất lượng đất suy giảmGiải pháp:
Thực hiện quy hoạch sử dụng đất hợp lý.Khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ và áp dụng công nghệ canh tác bền vững.Đẩy mạnh công tác bảo vệ đất, chống xói mòn, thoái hóa đất.2. Hệ sinh thái và sinh vật ở nước taCác hệ sinh thái chính ở Việt Nam:Hệ sinh thái rừng: Rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, rừng núi.Hệ sinh thái biển: Rừng ngập mặn, bãi cát, rạn san hô.Hệ sinh thái đồng bằng: Các hệ sinh thái đất ngập nước, ao hồ, đồng ruộng.3. Một số loại nước ở Việt Nam và giá trị của hồMột số loại nước:Nước ngầm: Được khai thác từ các mạch nước ngầm dưới đất, có vai trò quan trọng trong cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.Nước mặt: Bao gồm các sông, hồ, suối.Giá trị của hồ:Cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới cho nông nghiệp.Là nguồn tài nguyên cho thủy sản.Thúc đẩy du lịch và nghỉ dưỡng.4. Đặc điểm sông ngòi nước ta và giá trị kinh tế của sông ngòiĐặc điểm sông ngòi:Sông ngòi nước ta đa dạng và phong phú, với hệ thống sông Hồng, sông Mekong, sông Đồng Nai, v.v. Sông có chế độ nước thay đổi theo mùa.Giá trị kinh tế của sông ngòi:Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.Là tuyến giao thông quan trọng, thúc đẩy phát triển thương mại.Hỗ trợ nghề thủy sản và phát triển các ngành công nghiệp liên quan.5. Đặc điểm khí hậu Việt Nam và ảnh hưởng đến đời sốngĐặc điểm khí hậu:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.Miền Bắc có 4 mùa, miền Nam có mùa mưa và mùa khô.Thuận lợi:
Phù hợp với việc trồng lúa, cây công nghiệp nhiệt đới, đặc biệt là cây ăn quả.Khí hậu ấm áp, có thể phát triển du lịch quanh năm.Khó khăn:
Mưa lớn vào mùa mưa dễ dẫn đến lũ lụt.Khí hậu nóng bức có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.Tình trạng khô hạn vào mùa khô ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.6. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thủy vănẢnh hưởng:Biến đổi khí hậu: Tăng nhiệt độ toàn cầu, dẫn đến mùa khô kéo dài hơn và mùa mưa bất thường, gây ra lũ lụt và hạn hán.Thủy văn: Mực nước sông thay đổi thất thường, gây khó khăn cho việc điều phối nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.Giải pháp:
Tăng cường nghiên cứu và dự báo để phòng chống thiên tai.Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, như trồng cây xanh, bảo vệ rừng, giảm phát thải khí nhà kính.ko bt