Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=3-\left(y+2\right)^2\)
mà \(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=\left|x-1\right|+\left|2-x\right|\ge\left|x-1+2-x\right|=1\) và \(3-\left(y+2\right)^2\le3\forall y\)
nên \(1\le3-\left(y+2\right)^2\le3\)
=>\(-2\le-\left(y+2\right)^2\le0\)
=>\(2\ge\left(y+2\right)^2\ge0\)
mà x,y nguyên
nên ta sẽ có hai trường hợp
TH1: \(\left(y+2\right)^2=0\)
=>\(y+2=0\)
=>y=-2
Ta có: \(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=3-\left(y+2\right)^2\)
=>|x-2|+|x-1|=3(1)
TH1: x<1
=>x-1<0; x-2<0
(1) sẽ trở thành: 1-x+2-x=3
=>3-2x=3
=>2x=0
=>x=0(nhận)
TH2: 1<=x<2
=>x-1>=0; x-2<0
(1) sẽ trở thành: x-1+2-x=3
=>1=3(vô lý)
TH3: x>=2
=>x-1>0; x-2>=0
(1) sẽ trở thành: x-1+x-2=3
=>2x=6
=>x=3(nhận)
TH2: \(\left(y+2\right)^2=1\)
=>\(\left[\begin{array}{l}y+2=1\\ y+2=-1\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}y=-1\\ y=-3\end{array}\right.\)
Ta có: \(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=3-\left(y+2\right)^2\)
=>\(\left|x-2\right|+\left|x-1\right|=3-1=2\) (2)
TH1: x<1
=>x-1<0; x-2<0
(2) sẽ trở thành: 1-x+2-x=2
=>3-2x=2
=>2x=1
=>\(x=\frac12\) (nhận)
TH2: 1<=x<2
=>x-1>=0; x-2<0
(2) sẽ trở thành: x-1+2-x=2
=>1=2(vô lý)
TH3: x>=2
=>x-1>0; x-2>=0
(2) sẽ trở thành: x-1+x-2=2
=>2x=5
=>\(x=\frac52\) (nhận)
Ta có: \(\left|x+2\right|+\left|x-1\right|=\left|x+2\right|+\left|1-x\right|\ge\left|x+2+1-x\right|=3\forall x\)
\(-\left(y+2\right)^2+3\le3\forall y\)
mà \(\left|x+2\right|+\left|x-1\right|=-\left(y+2\right)^2+3\)
nên \(\begin{cases}\left|x+2\right|+\left|x-1\right|=3\\ 3-\left(y+2\right)^2=3\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}\left|x+2\right|+\left|1-x\right|=3\\ \left(y+2\right)^2=0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}\left(x+2\right)\left(x-1\right)\le0\\ y+2=0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}-2\le x\le1\\ y=-2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x\in\left\lbrace-2;-1;0;1\right\rbrace\\ y=-2\end{cases}\)
Vậy: (x;y)∈{(-2;-2);(-1;-2);(0;-2);(1;-2)}
chắc bạn đang học lớp 7 nên mik sẽ giải kiểu lớp 7 nha
mỗi câu mik chia làm 2 bài nhé!
Bài 1. Tìm \(\left(\right. x , y \left.\right) \in \mathbb{Q}^{2}\)
(a) \(x + 3 y - x \sqrt{5} = y \sqrt{5} + 7\)
\(\Rightarrow - \left(\right. x + y \left.\right) \sqrt{5} = 7 - x - 3 y\).
Vế trái vô tỉ (nếu \(x + y \neq 0\)), vế phải hữu tỉ.
\(\Rightarrow x + y = 0 , \textrm{ }\textrm{ } 7 - x - 3 y = 0\).
\(\Rightarrow x = - y , \textrm{ }\textrm{ } 7 + y - 3 y = 0 \Rightarrow y = \frac{7}{2} , x = - \frac{7}{2}\).
Đáp số: \(\left(\right. - \frac{7}{2} , \frac{7}{2} \left.\right)\).
(b) \(5 x + y - \left(\right. 2 x - 1 \left.\right) \sqrt{7} = y \sqrt{7} + 2\).
\(\Rightarrow - \left(\right. 2 x + y - 1 \left.\right) \sqrt{7} = 2 - 5 x - y\).
\(\Rightarrow 2 x + y - 1 = 0 , \textrm{ }\textrm{ } 2 - 5 x - y = 0\).
Giải hệ:
\(\left{\right. 2 x + y = 1 \\ 5 x + y = 2 \Rightarrow x = \frac{1}{3} , y = \frac{1}{3} .\)
Đáp số: \(\left(\right. \frac{1}{3} , \frac{1}{3} \left.\right)\).
Bài 2. Tìm \(\left(\right. x , y \left.\right) \in \mathbb{Q}^{2}\)
(a) \(x + y + 61 = 10 \sqrt{x} + 12 \sqrt{y}\).
Đặt \(x = a^{2} , y = b^{2}\).
\(\Rightarrow a^{2} + b^{2} + 61 = 10 a + 12 b\).
Thử \(a = 5 , b = 6\): \(25 + 36 + 61 = 122 , \textrm{ }\textrm{ } 10 \cdot 5 + 12 \cdot 6 = 122\).
Đáp số: \(\left(\right. 25 , 36 \left.\right)\).
(b) \(2 x + y + 4 = 2 \sqrt{x} \left(\right. \sqrt{y} + 2 \left.\right)\).
Đặt \(x = a^{2} , y = b^{2}\).
\(\Rightarrow 2 a^{2} + b^{2} + 4 = 2 a b + 4 a\).
\(\Rightarrow \left(\right. a - b \left.\right)^{2} + 2 \left(\right. a - 2 \left.\right) = 0\).
\(\Rightarrow a = 2 , b = 2\).
Đáp số: \(\left(\right. 4 , 4 \left.\right)\).
👉 Vậy:
- Bài 1(a): \(\left(\right. - 7 / 2 , 7 / 2 \left.\right)\).
- Bài 1(b): \(\left(\right. 1 / 3 , 1 / 3 \left.\right)\).
- Bài 2(a): \(\left(\right. 25 , 36 \left.\right)\).
- Bài 2(b): \(\left(\right. 4 , 4 \left.\right)\).
cho mik xin tick nha. Cảm ơn cậu !
giúp mik với! Tối nay mik phải nộp rồi!
Ta cần tìm các cặp số nguyên \(\left(\right. x , y \left.\right)\) thỏa mãn phương trình:
\(- x^{2} + x + 1 = \mid y - 5 \mid\)
Xét hàm số:
\(f \left(\right. x \left.\right) = - x^{2} + x + 1\)
Đây là một hàm bậc hai có hệ số \(a = - 1\) nên là một parabol hướng xuống. Tìm đỉnh bằng công thức:
\(x = \frac{- b}{2 a} = \frac{- 1}{2 \left(\right. - 1 \left.\right)} = \frac{1}{2}\)
Thay vào \(f \left(\right. x \left.\right)\):
\(f \left(\right. \frac{1}{2} \left.\right) = - \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} + \frac{1}{2} + 1 = - \frac{1}{4} + \frac{1}{2} + 1 = \frac{5}{4}\)
Do \(x\) phải là số nguyên, ta xét các giá trị nguyên lân cận:
Vậy \(f \left(\right. x \left.\right)\) chỉ nhận các giá trị \(- 1\) hoặc \(1\).
Ta có phương trình:
\(\mid y - 5 \mid = f \left(\right. x \left.\right)\)
Với \(f \left(\right. x \left.\right)\) nhận giá trị \(- 1\) hoặc \(1\), ta chỉ xét các trường hợp có nghĩa:
Do đó, các giá trị \(y\) có thể là \(4\) hoặc \(6\).Từ bảng giá trị của \(f \left(\right. x \left.\right)\):
Các cặp số nguyên thỏa mãn phương trình là:
\(\left(\right. 0 , 4 \left.\right) , \left(\right. 0 , 6 \left.\right) , \left(\right. 1 , 4 \left.\right) , \left(\right. 1 , 6 \left.\right)\)