Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, Ta có tam giác \(A B C\) nhọn, kẻ:
- \(B D \bot A B\)
- \(C D \bot A C\)
=> Các góc tại \(B\) và \(C\) đều là góc vuông.
Ta xét tứ giác \(A B D C\):
- \(\angle A B D = 90^{\circ}\) (do \(B D \bot A B\))
- \(\angle A C D = 90^{\circ}\) (do \(C D \bot A C\))
Suy ra:
\(\angle A B D + \angle A C D = 180^{\circ}\)
Mà tổng góc trong tứ giác bằng \(360^{\circ}\), nên:
\(\angle B A D + \angle B C D + 180^{\circ} = 360^{\circ} \Rightarrow \angle B A D + \angle B C D = 180^{\circ}\)
Mà \(\angle B A D\) chính là góc tại \(A\) của tam giác \(A B C\), ký hiệu là \(\angle A\),
\(\angle B C D\) chính là góc tại \(D\) trong tứ giác (ký hiệu là \(\angle D\)).
⇒ \(\Rightarrow \angle D + \angle A = 180^{\circ}\)
b, * Chứng minh \(Q J = B D\)
Vì \(I\) là trung điểm của \(P Q\) và \(B J\), nên:
- \(I P = I Q\) (trung điểm \(P Q\))
- \(I B = I J\) (trung điểm \(B J\))
Xét hai tam giác \(I P B\) và \(I Q J\):
- \(I P = I Q\) (gt)
- \(I B = I J\) (gt)
- \(\angle P I B = \angle Q I J\) (đối đỉnh)
⇒ Tam giác \(I P B\) ≅ tam giác \(Q I J\) (cạnh – cạnh – góc xen giữa)
Suy ra:
\(P B = Q J\)
Nhưng \(P B = A B - A P = A B - \left(\right. A B - B P \left.\right) = B P\), mà \(B P = B D\) (gt)
⇒ \(Q J = P B = B P = B D \Rightarrow \boxed{Q J = B D}\)
*Chứng minh \(\angle A Q J + \angle D = 180^{\circ}\)
Ta đã biết ở phần a): \(\angle A + \angle D = 180^{\circ} .\)
Ta sẽ chứng minh \(\angle A Q J = \angle A\)
Xét hai tam giác:
- Tam giác \(A B P\): có \(B P = B D\) (gt)
- Tam giác \(A C Q\): có \(C Q = C D\) (gt)
Do \(B D \bot A B\), \(C D \bot A C\) ⇒ \(B D\) là đường cao tam giác \(A B C\), tương tự \(C D\) cũng là đường cao.
Suy ra tam giác \(A B P\) vuông tại \(B\), tam giác \(A C Q\) vuông tại \(C\). Hai điểm \(P , Q\) được lấy đối xứng vai trò như nhau theo hai cạnh của tam giác \(A B C\).
Lại có \(Q J = B D = B P\) (ở trên vừa chứng minh), do đó tam giác \(A Q J\) đồng dạng với tam giác \(A B C\) ⇒
\(\angle A Q J = \angle A .\)
Vậy:
\(\angle A Q J + \angle D = \angle A + \angle D = 180^{\circ} . \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ } (đ\text{pcm})\)
a) Rút gọn A rồi tìm \(x\) để \(A\) đạt GTNN
Nhận xét:
\(x^{2} - 8 x + 16 = \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} \Rightarrow \sqrt{x^{2} - 8 x + 16} = \mid x - 4 \mid = x - 4 \left(\right. v \overset{ˋ}{\imath} x > 4 \left.\right)\)
Xét biểu thức trong ngoặc:
\(\sqrt{x + 4 \sqrt{x - 4}} = \sqrt{\left(\right. \sqrt{x - 4} + 2 \left.\right)^{2}} , \sqrt{x - 4 \sqrt{x - 4}} = \sqrt{\left(\right. \sqrt{x - 4} - 2 \left.\right)^{2}}\)
⇒ Với \(x > 4\), ta có:
\(\sqrt{x + 4 \sqrt{x - 4}} = \sqrt{x - 4} + 2 , \sqrt{x - 4 \sqrt{x - 4}} = \mid \sqrt{x - 4} - 2 \mid = \sqrt{x - 4} - 2 \left(\right. v \overset{ˋ}{\imath} \sqrt{x - 4} > 2 \left.\right)\)
⇒ Tổng:
\(\sqrt{x + 4 \sqrt{x - 4}} + \sqrt{x - 4 \sqrt{x - 4}} = \left(\right. \sqrt{x - 4} + 2 \left.\right) + \left(\right. \sqrt{x - 4} - 2 \left.\right) = 2 \sqrt{x - 4}\)
Do đó:
\(A = \frac{x \cdot 2 \sqrt{x - 4}}{x - 4} = \frac{2 x \sqrt{x - 4}}{x - 4} = \frac{2 x}{\sqrt{x - 4}}\)
Xét hàm \(A \left(\right. x \left.\right) = \frac{2 x}{\sqrt{x - 4}} , \&\text{nbsp}; x > 4\)
Đặt \(t = \sqrt{x - 4} > 0 \Rightarrow x = t^{2} + 4\)
\(A = \frac{2 \left(\right. t^{2} + 4 \left.\right)}{t} = 2 t + \frac{8}{t}\)
Tìm GTNN của hàm \(f \left(\right. t \left.\right) = 2 t + \frac{8}{t} , \&\text{nbsp}; t > 0\)
Áp dụng BĐT AM-GM:
\(2 t + \frac{8}{t} \geq 2 \sqrt{2 t \cdot \frac{8}{t}} = 2 \sqrt{16} = 8\)
Dấu “=” xảy ra khi \(2t=\frac{8}{t}\Rightarrow t^2=4\Rightarrow t=2\Rightarrow x=t^2+4=8\)
Bài 4:
a:ĐKXĐ: x>=0; x<>1
b: \(A=\frac{x+1-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}-1}+\sqrt{x}=\sqrt{x}-1+\sqrt{x}=2\sqrt{x}-1\)
Bài 5:
\(B=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+4}+\frac{4}{\sqrt{x}-4}\right):\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)
\(=\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-4\right)+4\left(\sqrt{x}+4\right)}{\left(\sqrt{x}+4\right)\left(\sqrt{x}-4\right)}:\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)
\(=\frac{x-4\sqrt{x}+4\sqrt{x}+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}\)
\(=\frac{x+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}=\frac{\sqrt{x}+2}{x-16}\)
Bài 6:
Ta có: \(\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{3\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-3a+a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)
\(=\frac{3a-3\sqrt{ab}-2a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)
\(=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{\sqrt{a}-\sqrt{b}}{a+\sqrt{ab}+b}\)
Bài 4:
a:ĐKXĐ: x>=0; x<>1
b: \(A=\frac{x+1-2\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}+\frac{x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{x-2\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-1}+\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)}{\sqrt{x}+1}\)
\(=\frac{\left(\sqrt{x}-1\right)^2}{\sqrt{x}-1}+\sqrt{x}=\sqrt{x}-1+\sqrt{x}=2\sqrt{x}-1\)
Bài 5:
\(B=\left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+4}+\frac{4}{\sqrt{x}-4}\right):\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)
\(=\frac{\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-4\right)+4\left(\sqrt{x}+4\right)}{\left(\sqrt{x}+4\right)\left(\sqrt{x}-4\right)}:\frac{x+16}{\sqrt{x}+2}\)
\(=\frac{x-4\sqrt{x}+4\sqrt{x}+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}\)
\(=\frac{x+16}{x-16}\cdot\frac{\sqrt{x}+2}{x+16}=\frac{\sqrt{x}+2}{x-16}\)
Bài 6:
Ta có: \(\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{b}}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{3\sqrt{a}}{a+\sqrt{ab}+b}-\frac{3a}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}+\frac{1}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}\)
\(=\frac{3\sqrt{a}\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)-3a+a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)
\(=\frac{3a-3\sqrt{ab}-2a+\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}\)
\(=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)\left(a+\sqrt{ab}+b\right)}=\frac{\sqrt{a}-\sqrt{b}}{a+\sqrt{ab}+b}\)
Bài 3:
a: ĐKXĐ: a>0; b>0; a<>b
b: \(A=\frac{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2-4\sqrt{ab}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\frac{a\sqrt{b}+b\sqrt{a}}{\sqrt{ab}}\)
\(=\frac{a+2\sqrt{ab}+b-4\sqrt{ab}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\frac{\sqrt{ab}\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)}{\sqrt{ab}}\)
\(=\frac{a-2\sqrt{ab}+b}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\sqrt{a}-\sqrt{b}=\frac{\left(\sqrt{a}-\sqrt{b}\right)^2}{\sqrt{a}-\sqrt{b}}-\sqrt{a}-\sqrt{b}\)
\(=\sqrt{a}-\sqrt{b}-\sqrt{a}-\sqrt{b}=-2\sqrt{b}\)
















ko giải đc
1) Khi `m=2` ta có pt:
`x^2-2*(2+1)x+3*2-3=0`
`<=>x^2-6x+3=0`
`Δ=(-6)^2-4*1*3=24`
\(\left[{}\begin{matrix}x_1=\dfrac{6+\sqrt{24}}{2}=3+\sqrt{6}\\x_2=\dfrac{6-\sqrt{24}}{2}=3-\sqrt{6}\end{matrix}\right.\)
2) `Δ=[-2(m+1)]^2-4*1*(3m-3)`
`=4(m^2+2m+1)-12m+12`
`=4m^2+8m+4-12m+12=4m^2-4m+16=(2m-1)^2+15>0` với mọi m nên luôn có 2 nghiệm pb
Theo Vi-ét ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=2\left(m+1\right)\\x_1x_2=3m-3\end{matrix}\right.\)
\(\sqrt{x_1-1}+\sqrt{x_2-1}=4\\ \Leftrightarrow x_1+x_2-2+2\sqrt{\left(x_1-1\right)\left(x_2-1\right)}=16\\ \Leftrightarrow x_1+x_2-2+2\sqrt{x_1x_2-\left(x_1+x_2\right)+1}\\ \Rightarrow2\left(m+1\right)-2+2\sqrt{3m-3-2\left(m+1\right)+1}=16\\ \Leftrightarrow2m+2-2+2\sqrt{3m-3-2m-2+1}=16\\ \Leftrightarrow2m+2\sqrt{m-4}=16\\ \Leftrightarrow m+\sqrt{m-4}=8\\ \Leftrightarrow\sqrt{m-4}=8-m\left(4\le m\le8\right)\\ \Leftrightarrow m-4=m^2-16m+64\\ \Leftrightarrow m^2-17m+68=0\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}m=\dfrac{17+\sqrt{17}}{2}\left(ktm\right)\\m=\dfrac{17-\sqrt{17}}{2}\left(tm\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy: ...
Câu 2. Cho phương trình
\(x^{2} \textrm{ }\textrm{ } - \textrm{ }\textrm{ } 2 \textrm{ } \left(\right. m + 1 \left.\right) \textrm{ } x \textrm{ }\textrm{ } + \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. 3 m - 3 \left.\right) \textrm{ }\textrm{ } = \textrm{ }\textrm{ } 0.\)
1) Giải phương trình khi \(m = 2\)
Khi \(m = 2\), ta có
\(x^{2} - 2 \left(\right. 2 + 1 \left.\right) x + \left(\right. 3 \cdot 2 - 3 \left.\right) = x^{2} - 6 x + 3 = 0.\)
Áp dụng công thức nghiệm:
\(x = \frac{6 \pm \sqrt{36 - 4 \cdot 1 \cdot 3}}{2} = \frac{6 \pm \sqrt{24}}{2} = \frac{6 \pm 2 \sqrt{6}}{2} = 3 \pm \sqrt{6} .\)
Vậy với \(m = 2\):
\(\boxed{x_{1} = 3 + \sqrt{6} , x_{2} = 3 - \sqrt{6} .}\)
2) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} , x_{2}\) sao cho
\(\sqrt{x_{1} - 1} \textrm{ }\textrm{ } + \textrm{ }\textrm{ } \sqrt{x_{2} - 1} = 4.\)
Bước 1. Biểu diễn \(x_{1} , x_{2}\) qua hai số không âm
Đặt
\(a = \sqrt{x_{1} - 1} , b = \sqrt{x_{2} - 1} ,\)
ta có \(a , b \geq 0\) và điều kiện trở thành
\(a + b = 4.\)
Ngược lại
\(x_{1} = a^{2} + 1 , x_{2} = b^{2} + 1.\)
Bước 2. Dùng hệ thức Vi-ét
Tổng và tích hai nghiệm của phương trình là
\(S = x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) , P = x_{1} x_{2} = 3 m - 3.\)
Nhưng
\(S = \left(\right. a^{2} + 1 \left.\right) + \left(\right. b^{2} + 1 \left.\right) = a^{2} + b^{2} + 2 = \left(\right. a + b \left.\right)^{2} - 2 a b + 2 = 16 - 2 a b + 2 = 18 - 2 a b ,\) \(P = \left(\right. a^{2} + 1 \left.\right) \left(\right. b^{2} + 1 \left.\right) = a^{2} b^{2} + a^{2} + b^{2} + 1 = \left(\right. a b \left.\right)^{2} + \left[\right. \left(\right. a + b \left.\right)^{2} - 2 a b \left]\right. + 1 = \left(\right. a b \left.\right)^{2} + 16 - 2 a b + 1 = \left(\right. a b \left.\right)^{2} - 2 a b + 17.\)
Từ \(S = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\) và \(P = 3 m - 3\) ta có hệ
\(\left{\right. 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) = 18 - 2 a b , \\ 3 m - 3 = \left(\right. a b \left.\right)^{2} - 2 a b + 17.\)
Từ đẳng thức đầu:
\(m + 1 = 9 - a b \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } m = 8 - a b .\)
Thay vào đẳng thức thứ hai:
\(3 \left(\right. 8 - a b \left.\right) - 3 = \left(\right. a b \left.\right)^{2} - 2 a b + 17 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 24 - 3 a b - 3 = \left(\right. a b \left.\right)^{2} - 2 a b + 17 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. a b \left.\right)^{2} + a b - 4 = 0.\)
Giải phương trình theo \(t = a b\):
\(t^{2} + t - 4 = 0 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } t = \frac{- 1 \pm \sqrt{1 + 16}}{2} = \frac{- 1 \pm \sqrt{17}}{2} .\)
Vì \(a , b \geq 0\) nên \(a b = t \geq 0\), chỉ chọn
\(a b = \frac{- 1 + \sqrt{17}}{2} .\)
Vậy
\(m = 8 - a b = 8 - \frac{- 1 + \sqrt{17}}{2} = \frac{16 + 1 - \sqrt{17}}{2} = \frac{17 - \sqrt{17}}{2} .\)
Cuối cùng ta kiểm tra được với giá trị này:
Kết luận.
\(x = 3 \pm \sqrt{6} .\)
\(\sqrt{x_{1} - 1} + \sqrt{x_{2} - 1} = 4\)
khi và chỉ khi
\(\boxed{\textrm{ } m = \frac{17 - \sqrt{17}}{2} \textrm{ }} .\)