1.Các chi tiết thuộc cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:
A.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối, sec măng
B.Pit tông, chốt pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, nắp máy, xi lanh, catte
C.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, supap, xi lanh, catte
D.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối, bạc lót và ổ bi.
2.Đầu của trục khuỷu được lắp...
Đọc tiếp
1.Các chi tiết thuộc cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:
A.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối, sec măng
B.Pit tông, chốt pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, nắp máy, xi lanh, catte
C.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, supap, xi lanh, catte
D.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối, bạc lót và ổ bi.
2.Đầu của trục khuỷu được lắp với:
A.Bánh đà
B.Bánh răng phân phối
C.Đối trọng
D.Đầu to thanh truyền
3.Loại đỉnh nào thường được sử dụng ở động cơ 2 kì?
A.Tuỳ ý
B.Đỉnh lồi
C.Đỉnh bằng
D.Đỉnh lõm
4.Trong động cơ đốt trong thường sử dụng loại sec măng:
A.Sec măng khí và sec măng dầu
B.Sec măng khí
C.Sec măng dầu
D.Tuỳ ý
5.Các chi tiết sau đây thuộc phần tĩnh của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:
A.Nắp máy, xi lanh, catte
B.Nắp máy, bạc lót, ổ bi, sec măng, xi lanh, catte
C.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
D.Pit tông, chốt pit tông, sec măng, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
6.Trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, các chi tiết thuộc phần động là: *
A.Nắp máy, xi lanh, catte
B.Nắp máy, bạc lót, ổ bi, sec măng, xi lanh, catte
C.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối
D.Pit tông, chốt pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
7.Nhiệm vụ của bánh đà là:
A.Điều hoà momen quay cho trục khuỷu
B.Cân bằng cho trục khuỷu giúp động cơ chạy êm hơn
C.Cung cấp động năng cho pit tông ngoại trừ ở kỳ nổ.
D.Dẫn động các cơ cấu và hệ thống động cơ
8.Loại đỉnh nào thường được sử dụng ở động cơ 2 kì?
A.Tuỳ ý
B.Đỉnh lồi
C.Đỉnh bằng
D.Đỉnh lõm
9.Bên trong đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ bi để:
A.Giảm ma sát giúp động cơ chạy êm hơn
B.Tăng tuổi thọ cho thanh truyền
C.Giảm mài mòn cho thanh truyền, đảm bảo tính kinh tế và độ bền cho thanh truyền
D.Giảm sự mài mòn và thuận tiện cho việc thay thế và sửa chữa
10.Chọn câu đúng.
A.Chiều dài của thân thanh truyền được tính từ tâm đầu nhỏ đến tâm đầu to.
B.Mặt cắt ngang của thân thanh truyền có dạng hình chữ Y.
C.Đầu to của thanh truyền được đúc thành một khối có dạng hình trụ rỗng bên trong có lắp bạc lót.
D.Đầu nhỏ của thanh truyền được chia làm hai nửa, một nửa gắn liền với thân và một nửa tháo rời và được lắp với nhau nhờ bu lông, đai ốc.
E.Tùy chọn 5
11.Trong các loại đỉnh pit tông, đỉnh nào được sử dụng phổ biến nhất?
A.Đỉnh lõm
B.Đỉnh lồi
C.Đỉnh bằng
D.Tuỳ thuộc vào loại động cơ
12.Sec măng được lắp vào phần đầu của pit tông làm nhiệm vụ:
A.Ngăn không cho khí cháy lọt xuống cat te
B.Cản dầu bôi trơn từ cat te lên trên buồng cháy
C.Giảm ma sát, thuận tiện cho việc thay thế và sửa chữa pit tộng
D.Làm kín buồng cháy
Động cơ có 6 xi lanh, đường kính mỗi xi lanh là 90 mm và bán kính quay trục khuỷu là 85 mm. Trước hết, ta tính hành trình pittông: Vì hành trình pittông bằng 2 lần bán kính quay trục khuỷu nên: Hành trình S = 2 × 85 = 170 mm. Tiếp theo, ta tính thể tích công tác của một xi lanh. Thể tích công tác được tính theo công thức: V = (πD²/4) × S Thay số vào ta tính được thể tích của một xi lanh khoảng 1,081 lít. Vì động cơ có 6 xi lanh nên: Thể tích công tác của động cơ là: 1,081 × 6 = 6,486 lít
6485,4 cm³
Thể tích công tác của động cơ là
6484.2cm3𝟔𝟒𝟖𝟒.𝟐cm𝟑(hoặc
6.48lít𝟔.𝟒𝟖lít).
Thể tích công tác của động cơ là khoảng 6488964.6mm^3≈6.489 L
Thể tích công tác của động cơ là khoảng 6488964.6mm^3≈6.489L
Tổng thể tích công tác của động cơ ≈ 6,488 lít
Thể tích công tác của động cơ là
6490.53cm3𝟔𝟒𝟗𝟎.𝟓𝟑cm𝟑(hoặc khoảng
6.49lít𝟔.𝟒𝟗lít).
6,48
Hh
.
.
- Số xi lanh ( n𝑛): 66
- Đường kính xi lanh ( D𝐷): 90mm=9cm90mm=9cm
- Bán kính quay của trục khuỷu ( r𝑟): 85mm=8.5cm85mm=8.5cm
- Hành trình piston ( S𝑆): S=2r=2×8.5=17cm𝑆=2𝑟=2×8.5=17cm
Tính thể tích công tác của một xi lanh Thể tích công tác của một xi lanh ( Vh𝑉ℎ) được tính theo công thức: Vh=πD24×S𝐕𝐡=𝛑𝐃𝟐𝟒×𝐒 Thay các giá trị vào công thức: Vh=3.14×924×17𝐕𝐡=𝟑.𝟏𝟒×𝟗𝟐𝟒×𝟏𝟕 Vh≈3.14×814×17𝐕𝐡≈𝟑.𝟏𝟒×𝟖𝟏𝟒×𝟏𝟕 Vh≈63.585×17≈1080.945(cm3)𝐕𝐡≈𝟔𝟑.𝟓𝟖𝟓×𝟏𝟕≈𝟏𝟎𝟖𝟎.𝟗𝟒𝟓(cm𝟑)Tính tổng thể tích công tác của động cơ
Tổng thể tích công tác của động cơ ( Vct𝑉𝑐𝑡) là tổng thể tích của tất cả các xi lanh: Vct=n×Vh𝐕𝐜𝐭=𝐧×𝐕𝐡 Thay giá trị n𝑛và Vh𝑉ℎđã tính được vào: Vct=6×1080.945𝐕𝐜𝐭=𝟔×𝟏𝟎𝟖𝟎.𝟗𝟒𝟓Agha
.
Vv
Thể tích công tác của động cơ 6 xi lanh này là 3433, 52 cm³ (hoặc xấp xỉ 3, 43 lít).
Thể tích công tác của động cơ ≈ 6,49 lít.
Tổng thể tích công tác của động cơ 6 xi lanh này là khoảng 6485,52 cm3 (tương đương 6,49 lít).
Vv
.
gxhc
30
6,48L
Thể tích công tác của động cơ:
Công thức thể tích 1 xi lanh:
V = (\pi D^2 / 4) S
Trong đó:
Bước 1: Tính hành trình piston
Bán kính quay trục khuỷu R = 85\,mm
S = 2R = 2 \times 85 = 170\,mm
Bước 2: Thể tích 1 xi lanh
V_1 = \frac{\pi \times 90^2}{4} \times 170
90^2 = 8100
V_1 \approx 3.14 \times 2025 \times 170 \approx 1\,081\,485 \,mm^3
Bước 3: Động cơ 6 xi lanh
V = 6 \times V_1 \approx 6\,488\,910 \,mm^3
Đổi ra cm^3:
V \approx 6488.9 \,cm^3 \approx 6.49\,L
✅ Đáp án: Thể tích công tác của động cơ ≈ 6,49 lít.
.
Tổng thể tích công tác của động cơ 6 xi lanh này là khoảng 6485,52 tương đương 6,49 lít).
\(Vh=sos\frac{\pi *D2}{4}*S\) =6489cm/s2
Thể tích của động cơ : V= i × (πD^2)/4 × S
Trong đó :
i = 6 ( số xi lanh )
D = 90 mm = 9cm
R = 85 mm suy ra S = 2R = 170 mm = 17cm
=> Vct = 6 × (π9^2)/4 × 17 ≈ 6849 (cm^2)
Bài 2
Hành trình piston S=2R=2×85=170mm Thể tích 1 xi lanh:
V=(π×D2) /4×S
V=3.14×90^2×170 V = 3.14×8100 ×170 =1081455mm Đổi theotheo cm3 : 1081455mm=1081.5cm3 Động cơ 6 xi lanh: V=1081.5×6 V=6489cm3
tóm tắt:
i = 6, D = 90 mm = 9 cm, R = 85 mm = 8,5cm
Giải:
Hành trình piston:
S= 2R = 2 x 8,5 = 17 (cm)
Tính thể tích công tắc xilanh: Vh= 3,14 x 9 x17/4 = 1080,9 (cm)
Tổng công tắc của động cơ Vs= Vh x i= 1080,9 x 6 = 6485,4 (cm^3)