Câu 13. Dân tộc nào sau đây có số lượng đông nhất ở nước ta?...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam là quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và tiếp giáp biển Đông rộng lớn. Nhờ vị trí đó, thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu hiện:Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam là quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và tiếp giáp biển Đông rộng lớn. Nhờ vị trí đó, thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Theo Bắc – Nam: Miền Bắc có mùa đông lạnh, khí hậu phân mùa rõ rệt; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa – khô.
    • Theo Đông – Tây: Từ miền núi cao xuống đồng bằng và ra biển, điều kiện khí hậu, đất đai, sinh vật thay đổi rõ rệt.
    • Theo độ cao địa hình: Ở núi cao có khí hậu lạnh, rừng á nhiệt đới; xuống trung du, đồng bằng thì khí hậu ấm hơn, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp.
  • Nguyên nhân:
    • Do lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc – Nam.
    • Địa hình phức tạp, nhiều hướng núi và độ cao khác nhau.
    • Ảnh hưởng của biển Đông và gió mùa châu Á.
  • Ý nghĩa:
    • Góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học và các hệ sinh thái phong phú.
    • Tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch.
    • Làm nên bản sắc văn hoá vùng miền đặc trưng của đất nước.



3. Kết luận

Sự phân hoá tự nhiên là đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Việt Nam. Đây vừa là lợi thế để khai thác phát triển kinh tế – xã hội, vừa góp phần làm giàu thêm bản sắc văn hoá dân tộc.


1
BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



1
9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam Việt Nam là một quốc gia kéo dài theo hướng Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông và có địa hình rất đa dạng với đồng bằng, đồi núi và nhiều cao nguyên nên thiên nhiên nước ta vừa phong phú vừa biến đổi.

1. *Sự phân hoá theo chiều Bắc – Nam:* Miền Bắc có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới sang nhiệt đối; miền Trung mang tính chuyển tiếp với mùa mưa lệch vào thu và nhiều vùng chịu gó phơn khô nóng; miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm và chỉ có hai mùa mưa – khô.

2. *Sự phân hoá theo hướng Đông – Tây:* Sườn đón gó phía đông (các đồng bằng ven biển và triền đông dãy Trương Sơn) nhận nhiều mưa và độ ẩm cao; sườn khuất gó phía tây (cao nguyên, miền núi) khí hậu khô nóng hơn. Càng lên cao, nhiệt độ giảm và thảm thực vật chuyển dần từ rừng nhiệt đới sang rừng cận nhiệt, ôn đới.

3. *Sự phân hoá theo độ cao:* Ở độ cao dưới 600 m, rặng nhiệt đối phát triển; từ 600‑1600 m có rừng cận nhiệt, khí hậu mát mẻ; trên 1600 m có rừng ôn đối với nhiều loài thông, đỗ quyên. Độ cao làm thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và hệ sinh thái. Nguyên nhân tạo nên sự phân hoá là do lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ, địa hình bị phân cắt bởi nhiều dãy núi, ảnh hưởng của gó mùa và biển Đông.

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



1
9 tháng 11 2025

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, lãnh thổ trải dài từ khoảng 8°30' đến 23°23' Bắc và kéo dài theo chiều Bắc–Nam hơn 1 650 km, lại có biển và nhiều dạng địa hình nên thiên nhiên rất phong phú và phân hoá đa dạng. - *Phân hoá theo Bắc – Nam:* Từ Bắc Bộ vào Nam, khí hậu và cảnh quan thay đổi. Miền Bắc có bốn mùa rõ rệt; miền Nam (Nam Bộ) nóng quanh năm; Trung Bộ và Nam Trung Bộ mang tính chuyển tiếp và chịu ảnh hưởng của gó phơn, bão, nên sự phân hoá khí hậu rõ rệt. - *Phân hoá theo Đông – Tây:* Ở ven biển và đồng bằng phía Đông, khí hậu ẩm và mưa nhiều; ở vùng núi phía Tây, nhất là sườn khuất gó, khí hậu khô hơn, có gó phơn vào mùa hạ. Từ đồng bằng ven biển đi lên dãy Trương Sơn, thiên nhiên thay đổi từ đồng bằng, trung du đến miền núi, cao nguyên. - *Phân hoá theo độ cao:* Địa hình nước ta có đồng bằng thấp, đồi núi trung bình và núi cao. Nhiệt độ và thảm thực vật thay đổi theo đai cao: ở đồng bằng là rừng nhiệt đối, lên cao là rừng cận nhiệt đối rồi rừng ôn đối ở Hoàng Liên Sơn. Nguyên nhân của sự phân hoá tự nhiên là do lãnh thổ kéo dài, vị trí tiếp giáp biển Đông, địa hình đa dạng, gió mùa và sự xen kẽ của các dãy núi, cao nguyên.

BÁO CÁOVỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.2. Sự phân hoáBiểu...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



VỀ SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN VIỆT NAM


1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lí đặc biệt: kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp biển Đông rộng lớn, lại có địa hình đa dạng với đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo. Do đó, tự nhiên nước ta rất phong phú, đồng thời có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều hướng khác nhau.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Phân hoá theo Bắc – Nam: Từ Bắc vào Nam, khí hậu có sự thay đổi (miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm). Thảm thực vật cũng khác biệt.
    • Phân hoá theo Đông – Tây: Ở mỗi vĩ tuyến, từ vùng núi cao xuống đồng bằng, rồi ra biển, các điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt.
    • Phân hoá theo độ cao địa hình: Núi cao, trung du, đồng bằng có khí hậu, đất đai và hệ sinh vật khác nhau.
  • Nguyên nhân:
    • Do vị trí địa lí trải dài trên nhiều vĩ độ.
    • Ảnh hưởng của địa hình đa dạng, hướng núi, độ cao.
    • Tác động của biển Đông và gió mùa.
  • Ý nghĩa:
    • Tạo nên sự đa dạng sinh học, phong phú về hệ sinh thái.
    • Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch.
    • Góp phần hình thành các nét văn hoá vùng miền đặc sắc.



2
9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam Việt Nam có lãnh thổ trải dài và cấu trúc địa hình đa dạng nên tự nhiên nước ta rất phong phú và biến đổi theo nhiều hướng.

1. Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm; Miền Trung có sự chuyển tiếp phức tạp, phía Đông ven biển mưa nhiều, phía Tây chịu ảnh hưởng gió phơn khô nóng; Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm và mùa mưa kéo dài.

2. Phân hoá theo Đông – Tây: Do tác động của địa hình, sườn đón gió (Đông Trương Sơn) ẩm và mưa nhiều, sườn khuất gió (Tây Trương Sơn) khô nóng; ven biển và hải đảo mang tính hải dương, trong khi phía tây nội địa khô hơn.

3. Phân hoá theo độ cao: Từ đồng bằng, trung du đến miền núi cao, nhiệt độ và thảm thực vật thay đổi theo đai cao: vùng đồng bằng khí hậu nóng ẩm, lên cao khí hậu mát mẻ rồi lạnh ( đai ôn đới núi cao ), thảm thực vật từ rừng nhiệt đới đến rừng ôn đới.

4. Nguyên nhân của sự phân hoá: lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ, địa hình đồi núi xen kẽ đồng bằng, ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam cùng với biển Đông tạo nên sự phân hoá tự nhiên đa dạng.

9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam:


- Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc‑Nam, tiếp giáp Biển Đông và có địa hình đa dạng (núi cao, trung du, đồng bằng, ven biển, đảo) nên tự nhiên phong phú và phân hoá.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đối ẩm, mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm; miền Nam cận xích đạo, nóng quanh năm, chia mùa mưa‑khô.

- Phân hoá theo Đông – Tây: Từ ven biển, đồng bằng qua dải đồi, trung du lên vùng núi cao, khí hậu, đất đai và thảm thực vật thay đổi. Phía Đông Trương Sơn mưa nhiều, phía Tây khô nóng do gó phơn.

- Phân hoá theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, thảm thực vật chuyển từ rừng nhiệt đới thường xanh ở chân núi sang rừng ôn đối ở núi cao.

- Nguyên nhân: do vị trí địa lý trải dài, địa hình phân bậc, hướng các dãy núi, gó mùa và biển Đông tác động. Sự phân hoá tự nhiên vừa tạo điều kiện cho sản xuất nông‑lâm‑ngư nghiệp, vừa là thách thức đối với hoạt động kinh tế và đời sống.

BÁO CÁOSự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình1. Biểu hiệnSinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:Đai nhiệt đới gió mùaPhân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…Đai cận nhiệt đới gió mùaPhân bố: từ 600 – 700m...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



Sự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình



1. Biểu hiện



Sinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:


  • Đai nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.
    • Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).
    • Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…
  • Đai cận nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: từ 600 – 700m đến 2600m ở miền Bắc, 900 – 1000m đến 2600m ở miền Nam.
    • Thực vật: cây rẻ quạt, một số loài nhiệt đới xen kẽ.
    • Động vật: các loài thú lông dày (dê, re, gấu, sóc,…).
  • Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Phân bố: từ 2600m trở lên.
    • Thực vật: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam, trúc lùn,…
    • Động vật: gấu, chồn, sóc,…




2. Nguyên nhân



  • Càng lên cao, nhiệt độ giảm (trung bình 0,6°C/100m), lượng mưa và độ ẩm thay đổi.
  • Điều kiện sống và sinh thái khác nhau → sinh vật thích nghi theo độ cao khác nhau → hình thành sự phân hoá sinh vật theo đai cao địa hình.




3. Ý nghĩa



  • Làm phong phú, đa dạng thành phần loài sinh vật ở Việt Nam.
  • Tạo cơ sở quan trọng cho sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái,…



1
8 tháng 11 2025

Sinh vật Việt Nam thay đổi theo độ cao do nhiệt độ và độ ẩm thay đổi. Có thể chia làm ba đai sinh thái chính:

– Đai nhiệt đới gó mùa: Dưới 600‑700 m ở miền Bắc và dưới 900‑1000 m ở miền Nam. Thảm thực vật là rợng nhiệt đới thường xanh giàu tài nguyên với các họ Dầu, Đậu, Vang, chò chỉ, gỗ đỏ... Động vật tiêu biểu: voi, hổ, nai, trâu rừng, khỉ, vị têu, các loài chim nhiệt đới, bò sát và côn trùng phong phú.

– Đai cận nhiệt gó mùa (cận nhiệt núi): Từ khoảng 600‑2600 m ở miền Bắc và 900‑2600 m ở miền Nam. Nhiệt độ giảm dần, có rờng á nhiệt đới với cây lá kim (thông hai lá dẹt, pơ mu, dẻ tùng) xen lẫn cây lá rộng ôn đới như dẻ, sòi, dương xỉ. Động vật có hươu, nai, gấu, khỉ, các loài chim nhu trĩ, gà lôi, sóc bay...

– Đai ôn đối núi cao: Trên khoảng 2600 m (chệ có ở dãy Hoàng Liên Sơn). Khí hậu lạnh quanh năm, thực vật gồm rêu, địa y, cây bụi, trúc lùn; động vật ít loài, có sóc đất, chồn, một số loài chim nhỏ và côn trùng chịu lạnh. Sự phân hoá này phản ánh tác động của độ cao đến nhiệt độ, độ ẩm và được dùng để quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

Sự Phân Hóa Tự Nhiên Việt Nam🇻🇳Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nền là nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng thể hiện sự đa dạng qua ba hình thức phân hóa chính do tác động của vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của biển.1. Phân hóa theo chiều Bắc – NamSự phân hóa này lấy dãy Bạch Mã làm ranh giới.• Phần phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra) mang đặc trưng nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông...
Đọc tiếp

Sự Phân Hóa Tự Nhiên Việt Nam🇻🇳

Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nền là nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng thể hiện sự đa dạng qua ba hình thức phân hóa chính do tác động của vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của biển.

1. Phân hóa theo chiều Bắc – Nam

Sự phân hóa này lấy dãy Bạch Mã làm ranh giới.

Phần phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra) mang đặc trưng nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều. Sinh vật ngoài loài nhiệt đới còn có các loài cận nhiệt và ôn đới.

Phần phía Nam (từ Bạch Mã trở vào) mang tính chất cận xích đạo gió mùa. Khí hậu nóng đều quanh năm, không có mùa đông lạnh. Thiên nhiên phân hóa thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô. Thành phần sinh vật chủ yếu là các loài nhiệt đới và xích đạo.

2. Phân hóa theo chiều Đông – Tây

Sự phân hóa này tạo nên ba dải tự nhiên:

Vùng biển và thềm lục địa: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, sinh vật và khoáng sản phong phú.

Vùng đồng bằng ven biển: Có sự khác biệt giữa các đồng bằng châu thổ rộng lớn (Sông Hồng, Sông Cửu Long) và các đồng bằng ven biển miền Trung hẹp, bị chia cắt.

Vùng đồi núi phía Tây: Có sự đối lập về khí hậu giữa hai sườn núi: sườn đón gió thường mưa nhiều và sườn khuất gió (như Tây Bắc) thường có hiện tượng gió phơn khô nóng vào mùa hạ.

3. Phân hóa theo độ cao địa hình

Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao tạo nên ba đai sinh thái thẳng đứng:

Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600-900m): Khí hậu nóng ẩm, chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (đến 2600m): Khí hậu mát mẻ, xuất hiện các loài cận nhiệt và ôn đới, đất Feralit mùn.

Đai ôn đới gió mùa trên núi (trên 2600\m): Khí hậu lạnh, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn, thực vật chủ yếu là rêu, địa y.

2
30 tháng 9 2025

Đây là câu hỏi sao?

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế -...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hóa

- Biểu hiện:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

+ Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô.

- Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn.

+ Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam.

- Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có khí hậu có một mùa đông lạnh nên có thế phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê, mận,…). Còn phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới như (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…). 

+ Trong đời sống dân cư, đối với phần lãnh thổ phía Bắc có một mùa đông lạnh đã gây ra những khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất, những đợt rét đậm, rét hại, sương muối còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoa màu và chăn nuôi. Riêng với hoạt động du lịch biển của phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông gần như phải ngưng trệ hoàn toàn. Ngược lại khí hậu của phần lãnh thổ Phía Nam điều hòa và dễ chịu, nên mọi hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân kể cả hoạt động du lịch biển đều có thể diễn ra quanh năm.

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá khí hậu rõ rệt theo chiều Bắc–Nam do lãnh thổ kéo dài và dãy Bạch Mã làm ranh giới.

• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có khí hậu cận nhiệt đối gó mùa: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Thời tiết chia bốn mùa rõ rệt, biên độ nhiệt lớn; gó mùa Đông Bắc và bão thường gây mưa bão ven biển.

• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) thuộc khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao ổn định quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rỏ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Gó mùa Đông Bắc hầu như không tác động tới miền Nam, số cơn bão cũng ít. Sự phân hoá này ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư, sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân.

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM1. Giới thiệu chungThiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế -...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. Sự phân hóa này có ảnh hưởng lớn đến sự phân hóa trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

2. Sự phân hóa

- Biểu hiện:

+ Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

+ Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô.

- Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn.

+ Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam.

- Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có khí hậu có một mùa đông lạnh nên có thế phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê, mận,…). Còn phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới như (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…). 

+ Trong đời sống dân cư, đối với phần lãnh thổ phía Bắc có một mùa đông lạnh đã gây ra những khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất, những đợt rét đậm, rét hại, sương muối còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoa màu và chăn nuôi. Riêng với hoạt động du lịch biển của phần lãnh thổ phía Bắc vào mùa đông gần như phải ngưng trệ hoàn toàn. Ngược lại khí hậu của phần lãnh thổ Phía Nam điều hòa và dễ chịu, nên mọi hoạt động sinh hoạt sản xuất của người dân kể cả hoạt động du lịch biển đều có thể diễn ra quanh năm.

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động của vị trí địa lý, lãnh thổ kéo dài và địa hình phức tạp nên khí hậu có sự phân hoá rõ rệt. Theo chiều bắc–nam, khí hậu chia thành hai miền lớn: – Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều do gó mùa Tây Nam, mùa đông chịu gó mùa Đông Bắc lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Bão thường tác động mạnh vào ven biển Bắc Trung Bộ và Đông Bắc. – Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): Khí hậu cận xích đạo gó mùa, nhiệt độ cao ổn định quanh năm (khoảng 26–27°C), biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Miền Nam ít chịu ảnh hưởng của gó mùa Đông Bắc, số cơn bão cũng ít hơn. S

ự phân hoá khí hậu theo vĩ độ và địa hình này có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và tổ chức đời sống của các vùng trong cả nước.