Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\left\{{}\begin{matrix}2p_X+n_X=116\\2p_X-n_X=24\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}e_X=p_X=35\\n_X=46\end{matrix}\right.\)
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
### Phần a: Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X
Gọi số proton, neutron và electron của nguyên tử X lần lượt là \( p, n, e \).
1. Tổng số hạt proton, neutron và electron là 52:
\[ p + n + e = 52 \]
2. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16:
\[ p + e - n = 16 \]
Vì nguyên tử trung hòa về điện tích, số proton bằng số electron:
\[ p = e \]
Do đó, chúng ta có thể thay \( e \) bằng \( p \) trong các phương trình trên:
\[ p + n + p = 52 \]
\[ 2p + n = 52 \quad \text{(1)} \]
\[ p + p - n = 16 \]
\[ 2p - n = 16 \quad \text{(2)} \]
Giải hệ phương trình (1) và (2):
Từ phương trình (1):
\[ n = 52 - 2p \]
Thay vào phương trình (2):
\[ 2p - (52 - 2p) = 16 \]
\[ 2p - 52 + 2p = 16 \]
\[ 4p - 52 = 16 \]
\[ 4p = 68 \]
\[ p = 17 \]
Vậy:
\[ p = 17 \]
\[ e = 17 \]
Thay vào phương trình (1) để tìm \( n \):
\[ 2p + n = 52 \]
\[ 2(17) + n = 52 \]
\[ 34 + n = 52 \]
\[ n = 18 \]
Vậy số hạt của nguyên tử X là:
- Proton: \( p = 17 \)
- Neutron: \( n = 18 \)
- Electron: \( e = 17 \)
### Phần b: Số electron trong mỗi lớp của nguyên tử X
Với số proton \( p = 17 \), nguyên tố X là Clo (Cl). Cấu hình electron của Cl là:
\[ 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5 \]
Do đó, số electron trong mỗi lớp là:
- Lớp 1: 2 electron
- Lớp 2: 8 electron
- Lớp 3: 7 electron
### Phần c: Tính nguyên tử khối của X
Nguyên tử khối của X là tổng khối lượng của các proton và neutron, vì khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và neutron.
Khối lượng của X:
\[ \text{Nguyên tử khối} = p \cdot m_p + n \cdot m_n \]
\[ \text{Nguyên tử khối} = 17 \cdot 1.013 + 18 \cdot 1.013 \]
\[ \text{Nguyên tử khối} = 35 \cdot 1.013 \]
\[ \text{Nguyên tử khối} \approx 35.455 \]
### Phần d: Tính khối lượng bằng gam của X
Biết khối lượng của 1 đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) là:
\[ 1 \, \text{amu} = \frac{1.9926 \times 10^{-23} \, \text{gam}}{12} \]
\[ 1 \, \text{amu} = 1.6605 \times 10^{-24} \, \text{gam} \]
Khối lượng của nguyên tử X bằng gam:
\[ \text{Khối lượng} \approx 35.455 \, \text{amu} \]
\[ \text{Khối lượng} \approx 35.455 \times 1.6605 \times 10^{-24} \, \text{gam} \]
\[ \text{Khối lượng} \approx 5.89 \times 10^{-23} \, \text{gam} \]
Vậy, khối lượng của nguyên tử X xấp xỉ \( 5.89 \times 10^{-23} \, \text{gam} \).
Ta có: p + e + n = 52
Mà p = e, nên: 2p + n = 52 (1)
Theo đề, ta có: 2p - n = 16 (2)
Từ (1) và (2), ta có HPT:
\(\left\{{}\begin{matrix}2p+n=52\\2p-n=16\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}p=17\\n=18\end{matrix}\right.\)
Vậy p = e = 17 hạt, n = 18 hạt.
Vì tổng số hạt proton , nơtron , electron là 52 nên ta có :
\(p+n+e=52\Leftrightarrow2p+n=52\left(1\right)\)
Vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện nên ta có :
\(2p-n=16\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
\(\left\{{}\begin{matrix}2p+n=52\\2p-n=16\end{matrix}\right.\)
Giải hệ ta được :
\(p=17\Rightarrow e=17\)
\(n=18\)
Tổng số hạt trong một nguyên tử của một nguyên tố hoá học A là 25
=> 2Z + N= 25 (1)
Số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 7
=> 2Z - N = 7 (2)
Từ (1), (2) => Z=P=E = 8 ; N=9
Z = 8 => A là O , sơ đồ cấu tạo nguyên tử của A :

A có 6e ở ngoài cùng, => A là phi kim
từ đề bài ta có:
1.p+n+e=116 mà số p= số e=)2p+n=116
2.hạt mạng điện là e và p=)2p-n=24
ta cộng cái trên cái dưới ra 4p=140=)p=35
từ đó suy ra số các hạt khác
Ta có: Tổng số proton, nơtron, electron là 116 ➩ e+p+n=116
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 ➩ (e+p)-n=24
Vì e=p ➩\(\left\{{}\begin{matrix}\text{ e+p+n = (e+p)+n = 2p+n = 116 }\\(e+p)-n=2p-n=24\end{matrix}\right.\)
➩\(\left\{{}\begin{matrix}2p=\left(116+24\right):2\\n=\left(116-24\right):2\end{matrix}\right.\)
➩\(\left\{{}\begin{matrix}2p=70\\n=46\end{matrix}\right.\)
➩\(\left\{{}\begin{matrix}e=p=70:2=35\\n=46\end{matrix}\right.\)
p: hạt proton=electron
n: hạt notron
{2(pA+pB)+(nA+nB)=1422(pA+pB)−(nA+nB)=42{2(pA+pB)+(nA+nB)=1422(pA+pB)−(nA+nB)=42
⇔{pA+pB=46nA+nB=50⇔{pA+pB=46nA+nB=50
Hạt mang điện của B nhiều hơn A:
⇔2(pB−pA)=12⇒pB−pA=6⇔2(pB−...
a) Dựa vào giả thiết của đề tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử nguyên tố X là 58 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 ta sẽ có hpt:
\(\left\{{}\begin{matrix}2P+N=58\\2P-N=18\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}Z=E=P=19\\N=20\end{matrix}\right.\)
=> Với Z=19 thì nguyên tố X là Kali (Z(K)=19)
b) Số hạt mang điện có trong 2,4 mol nguyên tử K:
\(2,4.6.10^{23}.\dfrac{38}{58}=9,434.10^{23}\left(hạt\right)\)
Gọi :
Số hạt proton = số hạt electron = p
Số hạt notron = n
Ta có :
$2p + n = 93$ và $2p - n = 23$
Suy ra : p = 29 ; n = 35
Vậy A là nguyên tố Cu(Đồng)
Bài 5:
Gọi số proton, nơtron và electron lần lượt là p, n, e.
Theo đề ra, ta có:
\(p+n+e=28\) và \(n=35\%.28\)
Mà \(p=e\) nên \(2p+n=28\) (1)
Và \(n=35\%.28=9,8\approx10\)
Thay n vào (1), ta được:
\(2p+10=28\)
\(\Leftrightarrow2p=28-10=18\)
\(\Leftrightarrow p=e=\dfrac{18}{2}=9\)
Vậy số proton, nơtron và electron lần lượt là 9 hạt, 10 hạt, 9 hạt.
Bài 6:
Gọi số proton, nơtron và electron lần lượt là p, n, e.
Theo đề ra, ta có:
\(p+n+e=48\) và \(\left(p+e\right)=2n\)
Mà \(p=e\)
nên \(2p+n=48\) (1)
và \(2p=2n\Leftrightarrow2p-2n=0\) (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được:
\(p=n=e=16\) (hạt)
Vậy số proton, nơtron và electron là bằng nhau và bằng 16 hạt.
Bài 7:
Giải
Gọi số proton, nơtron và electron lần lượt là \(p,n\) và \(e\).
+) Do tổng số hạt trong nguyên tử X là 116:
\(\Rightarrow p+n+e=116\left(1\right)\)
\(\left(p+e\right)-n=24\left(2\right)\)
\(p=e\left(3\right)\)
Thay (3) vào (1) và (2)
\(\Rightarrow2p+n=116\Leftrightarrow2n=92\)
\(2p-n=24\Leftrightarrow n=46\)
Thay n =46 ta có:
\(2p-46=24\)
\(\Leftrightarrow2p=70\)
\(\Leftrightarrow p=35\)
\(\Rightarrow e=35\)
Vậy số proton, nơtron và electron lần lượt là 35hạt.46hạt và 35hạt.
Bài 5:
Trong nguyên tử, ta thấy rằng số p = số e nên ta có thể xem tổng số hạt trong nguyên tử là 2p+n = 28 (1)
Mặt khác: số hạt nơtron chiếm 35% nên:
n = (2p + n). 0,35 \(\Leftrightarrow\) 0,7p - 0,65n = 0 (2)
Giải hệ 2 pt (1) và (2): \(\left\{{}\begin{matrix}p=e=9\\n=10\end{matrix}\right.\)
Vậy nguyên tố này thuộc F.