Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) P: \(\dfrac{AB}{AB}\left(X,D\right)\times\dfrac{ab}{ab}\left(Đ,C\right)\)
G AB ab
F1: \(\dfrac{AB}{ab}\left(100\%X,D\right)\)
\(F1:\dfrac{AB}{ab}\left(X,D\right)\times\dfrac{AB}{ab}\left(X,D\right)\)
G AB , ab AB, ab
F2: \(3\dfrac{AB}{ab}:1\dfrac{ab}{ab}\)
KH: 3 xám, dài : 1 đen, cụt
b) \(P:\dfrac{Ab}{Ab}\left(X,C\right)\times\dfrac{aB}{aB}\left(Đ,D\right)\)
G Ab aB
F1: \(\dfrac{Ab}{aB}\left(100\%X,D\right)\)
F1: \(\dfrac{Ab}{aB}\left(X,D\right)\times\dfrac{Ab}{aB}\left(X,D\right)\)
G Ab, aB Ab, aB
F2:\(1\dfrac{Ab}{Ab}:2\dfrac{Ab}{aB}:1\dfrac{aB}{aB}\)
KH: 1 xám, cụt : 2 xám, dài : 1 đen, dài
Ta thấy:
Pt/c: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ Thân đen, cánh cụt
F1: 100% thân xám, cánh dài
→ Thân xám >> thân đen; cánh dài >> cánh cụt và F1 thân xám, cánh dài dị hợp tử hai cặp gen.
Mặt khác: Cho F1 lai phân tích thì được tỉ lệ Fa: 1: 1 giống phép lai phân tích đối với một tính trạng → Hai gen quy định hai tính trạng màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một NST.
Quy ước: A – thân xám, a- thân đen; B – cánh dài; b – cánh cụt
Sơ đồ lai:
Pt/c: ♀
(Thân xám, cánh dài) x ♂
(Thân đen, cánh cụt)
F1: 100%
(thân xám, cánh dài)
♂
(Thân xám, cánh dài) x ♀
(Thân đen, cánh cụt)
Fa: 1
(thân xám, cánh dài): 1
(thân đen, cánh cụt)
Đáp án A
Pt/c: thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt à F1: 100% thân xám, cánh dài
F1 x F1: thân xám, cánh dài x thân xám, cánh dài
à F2 : 0.705 xám, dài: 0.205 đen, cụt: 0.045 xám, cụt: 0.045 đen, cụt
+ 3 xám : lđen à A (xám) >> a (đen) à F1 : Aa x Aa
+ 3 dài: 1 cụt B (dài) >> b (cụt) à F1: Bb x Bb
à F1 x F1 (Aa, Bb) ♂ x (Aa, Bb) ♀
à F1: 0,205 aabb = 0.5 a,b/F1 ♂ x 0,41 a,b/F1 ♀ + F1 ♂ (Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = 0,5
à Gp: (a, b) = (A,B) = 0,5
Đáp án A
, f=17%
Ở ruồi giấm, chỉ có con cái có hoán vị gen với tần số 17% cho các loại giao tử với tỉ lệ:
Bv = bV = 0,415; BV = bv = 8,5%.
Tỉ lệ thân xám cánh dài ở F2 là:
![]()
Chọn C
Ruồi thân xám, cánh dài có kiểu gen dạng A-B-; ruồi thân xám, cánh cụt có kiểu gen dạng A-bb. Ta xét lần lượt từng nhận định
- Xét từng tính trạng riêng rẽ, để phép lai trên thu được đời con đồng tính thì ít nhất một bên bố hoặc mẹ phải mang kiểu gen đồng hợp về các tính trạng đang xét à Ruồi cánh cụt có kiểu gen bb thì ruồi cánh dài phải có kiểu gen BB à 1 sai
- Để đời con có đồng tính trội về màu thân thì P phải có kiểu gen AA và Aa hoặc đều có kiểu gen aa; để đời con có dạng cánh phân tính theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn thì chứng tỏ ruồi cánh dài ở P phải có kiểu gen dị hợp (Bb).Vậy kiểu gen của P có thể là AaBb và AAbb hoặc AABb và Aabb hoặc AABb và Aabb à 2 sai
- Ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen AAbb à để đời con cho toàn ruồi thân xám, cánh dài (A-B-) thì ruồi thân xám, cánh dài đem lai phải mang kiểu gen AaBB hoặc AABB à 3 đúng
- Ruồi thân xám, cánh dài đem lai dị hợp tử về 2 cặp gen mang kiểu gen AaBb; ruồi thân xám, cánh cụt đem lai không thuần chủng có kiểu gen Aabb à tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài (A-B-) thu được ở đời con là
à 4 đúng
Vậy số nhận định đúng là 2
a)Do P thuần chủng nên kiểu gen của P là
P Bv/Bv( xám cụt) x bV/bV( đen dài)
F1 Bv/bV( xám dài)
b) f=17% mà ruồi giấm chỉ xảy ra hoán vị ở con cái nên
Bv/bV=> BV=bv= 0.085 Bv=bV= 0.415
=> B-V-= 0.085BV*1 + 0.415Bv*0.5bV + 0.415bV* 0.5Bv= 0.5
a)P: me, Bv/Bv(xam cut) x bo,bV/bV(den dai)
Gp: Bv bV
F1: Bv/bV (xam dai)
F1xF1: me,Bv/bV(xam dai) x bo,Bv/bV(xam dai)
GF1: Bv=bV=41,5% Bv=bV=1/2
BV=bv=8,5%
F2: Bv/Bv=Bv/bV=bV/Bv=bV/bV=20,75%
BV/Bv=BV/bV=bv/Bv=bv/bV=4,25%
b)Rồi giảm có kiểu hình thân xám cánh dài ở f2 chiếm:20,75*2+4,25*2=50%
P: B v B v × b V b V → F 1 : B v b V
F 1 × F 1 : B v b V × B v b V ; f=17%
Ở ruồi giấm, chỉ có con cái có HVG
Tỷ lệ thân xám cánh dài = 0,5 + bbvv; mà bbvv = 0
Vậy thân xám cánh dài = 0,5
Đáp án cần chọn là: A






P thuần chủng: Xám, dài x đen cụt
\(\rightarrow\)F1 100% xám, dài \(\rightarrow\)xám, dài là tính trạng trội
Quy ước: A xám a: đen
B: dài b: cụt
+ Xét riêng từng cặp tính trạng:
xám : đen = 3 : 1
dài : cụt = 3 : 1
+ Xét chung: (Xám : đen)(dài : cụt) = 9 : 3 : 3 : 1 # 14 : 5 : 1 : 1
Có hoán vị gen
+ Tỷ lệ đen, cụt: ab/ab = 0.2 (ruồi chỉ hoán vị giới cái)
\(\rightarrow\) tỷ lệ ab = 0.2 : 0.5 = 0.4 > 0.25 giao tử liên kết \(\rightarrow\)f = 20%
\(\rightarrow\) KG của F1 AB/ab
+ Sơ đồ lai:
P: AB/AB x ab/ab
F1: AB/ab
F1 x F1: AB/ab f = 20% x AB/ab
Xet rieng tung cap TT
Xám:đen=3:1
Day la ty le cua quy luat di truyen cua MĐ
=>Xám la TT troi hoan toan so voi Đen
Quy ước:A xám a đen
Sdl:Aa x Aa
Dài:cụt=3:1
Day la ty le cua quy luat di truyen cua MĐ
=>dài là tt trội so với cụt
Quy ước:
B:dài b:cụt
Sdl: Bb x Bb
Tích chung sự di truyền của 2 cặp tt
(Xám:đen)(dài:cụt)=9:3:3:1
Bé hơn tỷ lệ đề bài 14:5:1:1
Nên cặp gen qui định hai cặp tt chịu sự chi phối của qui luật hoán vị gen.
--ta thấy ở f2 xuat hien ty lệ KH đen,cụt
0,2ab/ab=0,5ab × 0,4ab ( hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái)
0,4 ab > 0,25
==> ab là giao tử mang gen liên kết
f=1-0,4×2=0,2=20%
==>KG của F1 : AB/ab
Sdl:
P:AB/AB × ab/ab
F1: AB/ab (100% xám dài)
F1×F1: Ab/ab × AB/ab
GF1:AB=ab=0,4 AB=0,5
ab=0,5
Ab=aB=0,1
F2: bạn tự tích lại nhé