K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

THEO SỰ PHÂN CÔNG CỦA CÔ THƯƠNG HOÀI, nhiệm vụ tuần này của mình là chia sẻ bí quyết học tốt môn Tiếng Anh đến với các bạn trong cộng đồng hỏi đáp OLM.          Mình đến với môn Tiếng Anh vì khá nhiều lí do. Một phần mình đã định hướng sẵn môn thi chuyên (thật ra thì môn Anh mình chỉ để làm nguyện vọng 2 khi thi chuyên thôi:))) và môn Tiếng Anh phù hợp cho cả khối thi tự...
Đọc tiếp

THEO SỰ PHÂN CÔNG CỦA CÔ THƯƠNG HOÀI, nhiệm vụ tuần này của mình là chia sẻ bí quyết học tốt môn Tiếng Anh đến với các bạn trong cộng đồng hỏi đáp OLM.

          Mình đến với môn Tiếng Anh vì khá nhiều lí do. Một phần mình đã định hướng sẵn môn thi chuyên (thật ra thì môn Anh mình chỉ để làm nguyện vọng 2 khi thi chuyên thôi:))) và môn Tiếng Anh phù hợp cho cả khối thi tự nhiên hay xã hội trong kỳ thi đại học. Một phần là do mình nhận ra Tiếng Anh là chìa khóa để chinh phục những mục tiêu lớn hơn như IELTS, TOEIC,… Nếu các bạn cũng giống như mình hoặc cũng có mục tiêu với môn Anh thì các bạn có thể tham khảo một số kinh nghiệm mà mình sẽ chia sẻ sau đây nha:

1. Đọc, hiểu và nhớ từ vựng theo chủ đề:

- Chọn một chủ đề bất kỳ, ví dụ: Food (Đồ ăn), Family (Gia đình), ….

- Chuẩn bị khoảng 30 từ vựng trong chủ đề đó. (Nếu mới bắt đầu, các bạn có thể học khoảng 10 - 15 từ trước rồi tăng dần.) Sau đó đọc toàn bộ 30 từ một lượt và cố gắng ghi nhớ trong khoảng 1 phút.

- Sau đó, gấp sách hoặc che đáp án lại và viết tất cả những từ mình còn nhớ ra giấy.

- Đối chiếu đáp án, từ nào viết sai hoặc chưa nhớ thì đọc lại thật kỹ cả cách viết lẫn nghĩa của từ. và tiếp tục viết lại toàn bộ 30 từ thêm một lần nữa để kiểm tra xem mình đã nhớ được bao nhiêu.

Lưu ý của mình:

-Đừng cố học quá nhiều chủ đề cùng lúc, mỗi lần chỉ nên tập trung vào từ 2-3 chủ đề để não bộ dễ ghi nhớ hơn.  Sau 1 - 2 ngày nên ôn lại một lần, nếu không thì từ vựng sẽ "bay màu" nhanh lắm.

Nhờ áp dụng cách này đều đặn, mỗi ngày mình có thể học được khoảng 80 - 100 từ vựng ở nhiều chủ đề khác nhau mà không cảm thấy quá áp lực.

2. Học ngữ pháp bằng cả 4 kĩ năng: Nghe - Nói – Đọc – Viết

Theo mình, học ngữ pháp sẽ hiệu quả hơn nếu kết hợp với nghe, nói, đọc, viết, thay vì chỉ học thuộc công thức.

Cách mình học như sau:

-Trước tiên, mình sẽ học thật kỹ các thì trong Tiếng Anh, hiểu khi nào nên sử dụng mỗi thì và cách chia động từ tương ứng. Sau đó, mình học cấu tạo câu, các mẫu câu thông dụng và những cụm từ thường gặp để biết cách diễn đạt tự nhiên hơn. Mình luôn trọng tâm học tập các cấu trúc: Thì, mệnh đề quan hệ, so sánh hơn-nhất,câu bị động, câu điều kiện,..

-Khi học từ vựng, mình còn học luôn từ loại (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ,...). Điều này giúp đặt câu chính xác hơn và tránh nhầm lẫn

-Để luyện viết, mình thường bắt đầu bằng những đoạn chat hoặc email đơn giản. Mình sẽ cố gắng vận dụng những cấu trúc vừa học để viết thành câu hoàn chỉnh, thay vì chỉ làm bài tập trong sách.

- Mình luyện nghe những cấu trúc ngữ pháp cơ bản, đọc đi đọc lại nhiều lần các cấu trúc và sau khi viết email hoặc chat, mình sẽ học thuộc và nói email hoặc chat mình vừa viết.

-Mình có một cuốn sổ tay Tiếng Anh, trong đó mình ghi lại tất cả những kiến thức liên quan đến ngữ pháp, khi cần mình sẽ xem trong cuốn sổ này.

Lưu ý của mình:

Khi làm sai ngữ pháp, mình sẽ kiên nhẫn tìm lỗi, sửa lại và ghi nhớ để không mắc lại. Theo mình, càng thực hành nhiều thì ngữ pháp sẽ càng dễ nhớ và dễ sử dụng.

3. Luyện nghe mỗi ngày

Theo mình, muốn nghe tốt thì phải luyện tập thường xuyên. Ban đầu có thể sẽ nghe không hiểu nhiều, nhưng chỉ cần kiên trì thì sẽ tiến bộ rất nhanh.

Cách mình học như sau:

-Luyện nghe các đoạn hội thoại mà cô giáo gửi trên lớp.

-Xem phim có phụ đề tiếng Anh để vừa luyện nghe vừa học thêm từ vựng.

-Nghe nhạc tiếng Anh, ca sĩ mình nghe nhiều nhất là Billie Eilish.

-Mình cũng thường xem các video luyện nghe trên kênh Thaki English và tìm thêm những đoạn hội thoại tiếng Anh trên YouTube để luyện tập.

-Khi nghe, mình sẽ viết lại những gì mình nghe được, sau đó đối chiếu với đáp án để biết mình còn thiếu hay nghe sai ở đâu.

-Ngoài ra, mình cũng luyện các bài nghe trong SGK vì đây là nguồn tài liệu rất phù hợp với trình độ của học sinh.

Lưu ý của mình:

Đừng quá lo nếu ban đầu nghe không hiểu hết. Mình cũng từng như vậy. Hãy nghe đi nghe lại nhiều lần và cố gắng nắm ý chính trước, sau đó mới đến từng từ. Theo mình, kiên trì là yếu tố quan trọng nhất khi luyện nghe.

4. Luyện nói

Theo mình, nhiều bạn ngại nói vì sợ phát âm sai hoặc nói không đúng ngữ pháp. Mình cũng từng như vậy, nhưng càng luyện thì mình càng tự tin hơn.

Cách mình học như sau:

-Đọc to các đoạn hội thoại trong SGK hoặc những bài đọc ngắn để luyện phát âm.

-Bắt chước cách phát âm, ngữ điệu của người bản xứ khi xem video hoặc phim.

-Tự nói về những chủ đề quen thuộc như bản thân, gia đình, trường học,... khoảng 5 - 10 phút mỗi ngày.

-Nếu có cơ hội, mình sẽ luyện nói với bạn bè hoặc giáo viên để được góp ý.

Lưu ý của mình:

Đừng sợ nói sai. Mình nghĩ nói sai còn tốt hơn là không dám nói, vì mỗi lần sửa lỗi là một lần mình tiến bộ.

5. Luyện đọc

Đọc giúp mình vừa tăng vốn từ, vừa biết cách người bản xứ diễn đạt.

Cách mình học như sau:

-Đọc các bài trong SGK trước để nắm chắc kiến thức trên lớp.

-Sau đó đọc thêm truyện ngắn, mẩu tin hoặc bài viết ngắn bằng tiếng Anh phù hợp với trình độ.

-Khi gặp từ mới, mình sẽ đoán nghĩa theo ngữ cảnh trước, rồi mới tra từ điển nếu cần.

Lưu ý của mình:

Không nên tra từ điển ngay khi gặp một từ mới, vì như vậy sẽ dễ bị ngắt mạch đọc, thay vào đó, khi đọc một đoạn nên tổng hợp lại những từ chưa hiểu, sau khi tra sẽ đọc lại một lần nữa.

6. Luyện viết

Theo mình, viết là cách giúp mình kiểm tra xem đã thật sự hiểu từ vựng và ngữ pháp hay chưa.

Cách mình học như sau:

-Viết nhật ký ngắn hoặc những đoạn văn khoảng 5 - 10 câu về chủ đề quen thuộc.

-Áp dụng những từ vựng và cấu trúc mới vừa học vào bài viết.

-Sau khi viết xong, mình sẽ đọc lại, tìm lỗi sai và sửa ngay.

-Những lỗi mình hay mắc sẽ được ghi vào sổ tay để tránh lặp lại.

Lưu ý của mình:

Đừng chỉ viết cho đủ số câu. Hãy cố gắng viết đúng và tự kiểm tra lại bài của mình, vì đó là cách mình tiến bộ nhanh nhất.

7. Trước khi kiểm tra mình ôn như thế nào?

- Khi có bài kiểm tra, bất kể là những bài được dặn trước hay không được dặn trước mình đều hoàn thành rất tốt. Lí do là vì mình thường học bài cũ trước khi đi học và làm đầy đủ bài tập. Sau mỗi lesson, mình đều học thuộc bài đọc hoặc học ngữ pháp, từ vựng,….Từ đó củng cố lại những gì mình dã học trên lớp và ghi nhớ điều mới

Thay vì học dồn vào ngày cuối, mình thường ôn trước khoảng 2-3 ngày để có thời gian ghi nhớ và củng cố kiến thức.

Cách mình ôn như sau:

-Xem lại toàn bộ từ vựng và ngữ pháp đã ghi trong sổ tay.

-Làm lại những bài tập hoặc đề mình từng làm sai.

-Ôn các cấu trúc quan trọng và luyện thêm một vài bài tập để kiểm tra kiến thức.

-Đọc lại các bài trong SGK, đặc biệt là phần từ vựng, ngữ pháp và bài nghe.

Lưu ý của mình:

Theo mình, học đều mỗi ngày sẽ hiệu quả hơn rất nhiều so với việc thức khuya học "nước rút". Khi đi kiểm tra, mình luôn luôn giữ tâm lý thoải mái và đọc kỹ đề trước khi làm bài.

8. Sai lầm mà mình từng mắc phải:

Trước đây, mình từng học Tiếng Anh theo kiểu học vẹt. Mình chỉ cố gắng học thuộc từ vựng, ngữ pháp để làm bài kiểm tra. Đến khi kiểm tra xong thì... quên gần hết.

Sau này mình nhận ra rằng học như vậy chỉ giúp nhớ trong thời gian ngắn. Vì thế, mình bắt đầu thay đổi cách học: ôn tập thường xuyên, áp dụng từ vựng và ngữ pháp vào nghe, nói, đọc, viết thay vì chỉ học thuộc lòng. Nhờ vậy, mình nhớ kiến thức lâu hơn và cũng thấy việc học Tiếng Anh thú vị hơn.

Điều mình rút ra:

Đừng học Tiếng Anh chỉ để vượt qua một bài kiểm tra, hãy học để có thể sử dụng nó. Khi hiểu và vận dụng được kiến thức, mình sẽ không còn cảm thấy việc học là một áp lực nữa.

9. Một số điều mà mình muốn nhắn nhủ:

-Mình học tốt Tiếng Anh không chỉ nhờ mỗi sự cố gắng của bản thân mà còn có sự giúp sức của thầy cô hỗ trợ và dẫn lỗi cho mình.

-Mình thường xuyên học Tiếng Anh qua app Edupia, app này giúp mình luyện 4 kĩ năng nghe-nói-đọc-viết, giúp mình hoàn thiện rất nhiều

-Mình cũng sử dụng app Duolingo để học Tiếng Anh, nó giúp mình cải thiện trong giao tiếp và ngữ pháp nói

-Mình theo dõi kênh cô Mai Phương, cô Trang Anh,… để cải thiện vốn Tiếng Anh và cũng giúp mình cải thiện điểm số rất nhiều

-Khi học Tiếng Anh, mình sử dụng các phương pháp pomordo, mind mapping, leitner, interleaving, feyman (các bạn hãy tìm hiểu cách phương pháp này trên google nhé)

-Mình hay giải đề Tiếng Anh từ những nguồn đáng tin cậy

- Mình mua những quyển sách như: Chinh phục toàn diện ngữ pháp Tiếng Anh bằng Infographic (2 tập), Bài tập bổ trợ ngữ pháp Tiếng Anh (có theo từng lớp), Bộ đề kiểm tra Tiếng Anh lớp ….. (đây là quyển sách mình được tặng khi học trên Edupia),….

-Mình hay nhờ AI phân tích khả năng của mình và tạo ra một đề thích hợp để mình giải đề

-Mình có những cuốn từ điển đầy đủ thông tin, giúp mình tra từ điển dễ hơn vì có đầy đủ từ mà mình cần tìm hiểu

-Mình hay nghe nhạc khi học, điều đó giúp mình vừa thoải mái và ôn tập tập trung hơn

-Vì là một người rất giỏi ghi nhớ, mình chỉ cần nghe một hai lần là có thể ghi nhớ hoàn toàn nên mình thường nhớ kiến thức trọng tâm ở trên lớp, về nhà mình chỉ ôn ập lại chứ không cần ghi nhớ nữa

-Mình thường dậy sớm để học từ vựng và thường học vào buổi tối vì đó là lúc con người dễ tập trung nhớ nhất

          Trên đây là những phương pháp học Tiếng Anh mà mình đã và đang áp dụng. Mỗi người sẽ có một cách học phù hợp với bản thân, vì vậy các bạn có thể tham khảo và điều chỉnh sao cho hiệu quả nhất. Mình tin rằng chỉ cần học đúng phương pháp, kiên trì mỗi ngày và không ngại mắc lỗi thì ai cũng có thể tiến bộ. Hy vọng những chia sẻ của mình sẽ giúp các bạn có thêm động lực và tìm được cách học Tiếng Anh phù hợp với bản thân. Chúc các bạn luôn học tốt và đạt được những mục tiêu mình đặt ra! =)

20

đây rồi:)))

18 tháng 7

image.png

21 tháng 2 2024

1. The second prototype performed worse than the first one. (than)

→ The first prototype ____performed better than the second one_____________________________.

2. With advanced technology, researchers are able to explore distant planets. (thanks)

→ Researchers _____are able to explore distance planets thanks to advanced technology________________________________. 

3. The scientists were collecting data; the earthquake occurred. (when)

→ The scientists ___were collecting data when the earthquake occurred__________________________________. 

29 tháng 2 2024

okokokokok

 

21 tháng 2 2024

1 What do astronomers use to study distant objects in the universe?

2 Can we predict all the changes future technology will bring?

24 tháng 2 2024

Nghĩa la  sao

21 tháng 2 2024

1 The robot adapts more easily to changes in its environment than expectd

2 He saw a comet when he was camping in a mountain at night

3 It's essential to handle electronic devices carefully to avoid damage

3 tháng 3 2024

\(1.\) The robot adapts more easily to changes in its environment than expected.

\(2.\) He saw a comet when he was camping in a mountain at night.

3. It's essential to handle electronic devices carefully to avoid damage

21 tháng 2 2024

1 Vietnam is developing new industries with the help of science and technology this year

2 Scientists use special tools to explore space in search of signs of alien life

6 tháng 3 2024

1 Vietnam is developing new industries with the help of science and technology this year

2 Scientists use special tools to explore space in search of signs of alien life

9 tháng 10 2023

Title: A Guide to Making Your School Greener

Introduction: Welcome to our guide on how to make your school greener! By implementing sustainable practices, you can contribute to a cleaner environment and create a positive impact on the planet. In this guide, we will provide you with practical steps to help you and your school become more eco-friendly.

1. Reduce Paper Usage:
Encourage digital communication: Promote the use of emails, online platforms, and shared documents instead of relying on paper-based communication.
Opt for electronic assignments: Encourage teachers to accept electronic submissions for assignments, reducing the need for printed papers.
Utilize both sides of the paper: Encourage students and staff to print on both sides of the paper whenever possible.
2. Implement Recycling Programs:
Set up recycling stations: Place recycling bins strategically throughout the school to make it convenient for everyone to recycle paper, plastic, glass, and other recyclable materials.
Educate on proper recycling: Provide clear instructions on what can and cannot be recycled, ensuring that everyone understands the recycling process.
3. Conserve Energy:
Turn off lights and electronics: Remind students and staff to switch off lights, computers, and other electronic devices when not in use.
Utilize natural lighting: Make the most of natural light by opening curtains and blinds, reducing the need for artificial lighting during the day.
Upgrade to energy-efficient appliances: Encourage the school administration to invest in energy-efficient appliances and LED lighting, reducing energy consumption.
4. Promote Water Conservation:
Fix leaks and drips: Address any leaks or drips in faucets, toilets, or other water fixtures promptly to prevent wastage.
Encourage shorter showers: Raise awareness about the importance of shorter showers to conserve water and encourage students to be mindful of their water usage.
Collect rainwater: Install rain barrels to collect rainwater for watering school gardens or other non-potable uses.
5. Develop Green Spaces:
Start a school garden: Set up a garden where students can learn about sustainable gardening practices and grow their food.
Plant native trees and plants: Native plants require less water and maintenance, while also providing habitat for local wildlife.
Create green roofs: Implement green roofs or living walls to improve insulation and reduce energy consumption while enhancing the aesthetic appeal of the school.
Conclusion: By following these steps, you can make your school a greener and more sustainable place. Remember, small changes can have a significant impact when everyone in the school community works together towards a greener future. Start implementing these practices today and lead the way in creating a more environmentally conscious school environment.

TỔNG HỢP 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH < PART 4> ⭐ 11. Thì tương lai hoàn thành ( Future Perfect ) 11.1. Khái niệm Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. 11.2. Công thức Câu khẳng định: \(S+shall/will+have+V3/ed\) Câu phủ định: \(S+shall/will+not+have+V3/ed+O\) Câu nghi vấn: \(Shall/will+S+have+V3/ed\) ? 11.3. Dấu hiệu nhận biết thì...
Đọc tiếp

TỔNG HỢP 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH < PART 4> ⭐

11. Thì tương lai hoàn thành ( Future Perfect )

11.1. Khái niệm
Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

11.2. Công thức

Câu khẳng định: \(S+shall/will+have+V3/ed\)

Câu phủ định: \(S+shall/will+not+have+V3/ed+O\)

Câu nghi vấn: \(Shall/will+S+have+V3/ed\) ?

11.3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành
Trong câu chứa các từ:

By, before + thời gian tương lai
By the time …
By the end of +  thời gian trong tương lai

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ( Future Perfect Continuous )

12.1. Khái niệm
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

12.2.Công thức

Câu khẳng định: \(S+will/shall+havebeen+V\left(ing\right)\)

Câu phủ định: \(S+willnot+havebeen+V\left(ing\right)\)

Câu nghi vấn: \(Will/shall+S+havebeen+V\left(ing\right)\) ?

12.3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Trong câu xuất hiện các từ:

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
For 2 years by the end of this
By the time
Month
By then

13. Thì tương lai gần ( Near Future )

13.1. Khái niệm
Thì tương lai gần diễn tả 1 hành động đã có kế hoạch, dự định cụ thể trong tương lai.

13.2.Công thức

Câu khẳng đinh: \(S+be+goingto+V\left(ing\right)\)

Câu phủ định: \(S+be+not+goingto+V-inf\)

Câu nghi vấn: \(Be+S+goingto+V\left(ing\right)?\)

13.3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần
Trong câu xuất hiện các từ: tomorrow (ngày mai), next day/ week/ month/… (ngày tiếp theo, tuần kế tiếp, tháng sau…), in + thời gian (trong bao lâu nữa).

VẬY LÀ ĐÃ ĐẾN PART CUỐI CÙNG RỒI. MÌNH MONG TẤT CẢ CÁC BẠN ĐÃ XEM ĐƯỢC NHỮNG BÀI MÌNH ĐÃ ĐĂNG ĐỀU HỌC TỐT MÔN TIẾNG ANH NHÉ! ⭐🌸🍀

 

5
28 tháng 9 2023

Hữu ích lắm đó ! 

:-) :-)

Cảm ơn bạn rất nhiều !

28 tháng 9 2023

Cảm ơn bạn vì đã viết một bài viết hữu ích như vậy.

TỔNG HỢP 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH < PART 3> 8.Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past Perfect Continuous ) 8.1. Khái niệm Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ. 8.2. Công thức Câu khẳng định: \(S+hadbeen+V\left(ing\right)+O\) Câu phủ đinh: \(S+had+not+been+V\left(ing\right)+O\) Câu...
Đọc tiếp

TỔNG HỢP 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH < PART 3>

8.Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past Perfect Continuous )

8.1. Khái niệm
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.

8.2. Công thức

Câu khẳng định: \(S+hadbeen+V\left(ing\right)+O\)

Câu phủ đinh: \(S+had+not+been+V\left(ing\right)+O\)

Câu nghi vấn: \(Had+S+been+V\left(ing\right)+O\)

8.3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Trong câu thường chứa các từ như:

Before, after
Until then
Since, for

9. Thì tương lai đơn ( Simple Future )

9.1.Khái niệm:

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

9.2.Công thức

Câu khẳng định: \(S+will/shall+V-inf+O\)

Câu phủ định : \(S+will/shall+not+V-inf+O\)

Câu nghi vấn : \(Will/shall+S+V-inf+O?\)

9.3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
Trong câu thường các từ báo hiệu như:

Tomorrow: ngày mai
in + thời gian. Eg: I will be ready in 5 (con sẽ sẵn sàng trong 5 phút nữa)
Next week/ month/ year: tuần tới/tháng/năm
10 years from now. (10 năm kể từ giờ)

10.Thì tương lai tiếp diễn ( Future Continuous )

10.1. Khái niệm
Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

 

10.2.Công thức

Câu khẳng định: \(S+will/shall+be+V\left(ing\right)\)

Câu phủ định: \(S+will/shall+not+be+V\left(ing\right)\)

Câu nghi vấn: \(Will/shall+S+be+V\left(ing\right)\)

10.3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
Trong câu thường chứa các cụm từ:

Next year (năm sau), next week (tuần sau)
Next time (lần sau), in the future (trong tương lai)
HẸN CÁC BẠN Ở PART SAU NHÉ!

6
21 tháng 9 2023

Hay quá bnn, toàn mấy phần mik cần cho bài kiểm tra Anh ngày mai nè:3

22 tháng 9 2023

Cảm ơn anh nhiều ^^

TỔNG HỢP KIẾN THỨC 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH: <Part 1> 1. Thì hiện tại đơn ( Simple Present tense)  1.1. Khái niệm Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên; một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng. 1.2. Công thức của thì hiện tại đơn Đối với động từ thường: Câu khẳng định: \(S+V\left(e/es\right)+O\) Câu phủ...
Đọc tiếp

TỔNG HỢP KIẾN THỨC 13 THÌ TRONG TIẾNG ANH: <Part 1>

1. Thì hiện tại đơn ( Simple Present tense) 

1.1. Khái niệm
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên; một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

1.2. Công thức của thì hiện tại đơn

Đối với động từ thường:

Câu khẳng định: \(S+V\left(e/es\right)+O\)

Câu phủ định: \(S+donot/doesnot+V-inf\)

Câu nghi vấn: \(Do/Does+S+V-inf\)

Đối với động từ tobe:

Câu khẳng định: \(\text{S + be (am/is/are) + O}\)

Câu phủ định: \(\text{S + be (am/is/are) + not + O}\)

Câu nghi vấn: \(\text{Am/is/are + S + O?}\)

1.3.  Dấu hiệu nhận dạng

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất:
Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng
Often, usually, frequently: thường
Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
Always, constantly: luôn luôn
Seldom, rarely: hiếm khi

2. Thì hiện tại tiếp diễn ( Present Continuous )

2.1. Khái niệm
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn còn tiếp tục xảy ra.

2.2. Công thức của thì hiện tại tiếp diễn.
Câu khẳng định: \(S+tobe\left(am;is;are\right)+V\left(ing\right)\)

Câu phủ định: \(S+tobe\left(am;is;are\right)+not+V\left(ing\right)\)

Câu nghi vấn:\(Tobe\left(am;is;are\right)+S+V\left(ing\right)\)

2.3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Trong câu có chứa các các từ chỉ thời điểm hiện tại. Ví dụ:

Now: bây giờ
Right now: ngay lập tức
Listen!: Nghe nào!
At the moment: ở thời điểm này
At present: ở hiện tại
Look!: nhìn kìa!
Watch out!: cẩn thận!
Be quiet!: Im lặng nào

3. Thì hiện tại hoàn thành ( Present Perfect )

3.1. Khái niệm
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

3.2. Công thức của thì hiện tại hoàn thành.

Câu khẳng định: \(\text{S + have/has + V3/ed + O }\)

Câu phủ định: \(\text{S + have/has + not + V3/ed + O}\)

Câu nghi vấn: \(\text{Have/has + S + V3/ed + O?}\)
3.3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Trong câu thường chứa các các từ sau:
Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
Already : đã….rồi , before: đã từng
Not….yet: chưa
Never, ever
Since, for
So far = until now = up to now: cho đến bây giờ

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( Present Perfect  Contiuous )

4.1. Khái niệm
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn : thường dùng để diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ; tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp diễn tiếp ở thì tương lai.

4.2.Công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Câu khẳng định: \(S+have/has+been+v\left(ing\right)\)

Câu phủ định: \(S+have/has+not+been+v\left(ing\right)\)

Câu nghi vấn: \(Has/have+s+been+v\left(ing\right)\)

4.3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Trong câu xuất hiện các từ sau:

All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng
Since, for

HẸN CÁC BẠN Ở  PART  SAU NHÁ !!
 

11
17 tháng 9 2023

wom hay quá !!!
đủ hết luôn

17 tháng 9 2023

CTV nào đi ngang qua cho mình lên Câu hỏi hay nhá!