Chứng minh rằng phương trình x2 + x - 1 = 0 có hai nghiệm trái dấu.
Gọi x1 là nghiệm âm của phương trình. Tính giá trị của biểu thức \(D=\sqrt{x^8_1+10x_1+13}+x_1\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
+ lấy đầy can 5l đổ sang can 7l thì can 7 lít có 5l
+ Lấy đầy can 5l đổ cho đầy can 7l thì trong can 5l còn 3l
A B C D M N E
a/ Ta có
\(CN\in BC;DM\in AD\)
BC//AD
=> CN//DM (1)
Ta có
\(CN=\frac{BC}{2};DM=\frac{AD}{2};BC=AD\Rightarrow CN=DM\) (2)
Từ (1) và (2) => MNCD là hình bình hành (Tứ giác có 1 cặp cạnh đối // và = nhau thì tứ giác đó là hbh)
b/
Do MNEC là hbh => MN//CD mà CD//AB => MN//AB
Mà AB vuông có Với CE => MN vuông góc với CE => MN là đường cao của tg MEC (3)
Xét tg BEC có
N là trung điểm BC
MN//AB (cmt)
=> MN đi qua trung điểm của CE (trong 1 tf đường thẳng đi qua trung điểm của 1 cạnh và // với cạnh thứ 2 thì nó đi qua trung điểm của cạnh còn lại) mà MN vuông góc CE (cmt) => MN là đường trung trực thuccj cạnh CE của tg MCE (4)
Từ (3) và (4) => tg MCE cân tại M (trong 1 tg có đường cao đồng thời là đường trung trực thì tg đó là tg cân)
c/ Xét hbh MNCD có
\(MN=CD=AB;CN=AB=\frac{BC}{2}\)
=> MNCD là hình thoi => \(\widehat{NMC}=\widehat{CMD}\) (trong hình thoi đường chéo là đường phân giác của 2 góc đối nhau) (5)
Xét tg cân MCE có MN là đường cao => MN là phân giác của \(\widehat{CME}\) (trong tg cân đường cao đồng thời là đường phân giác)
\(\Rightarrow\widehat{EMN}=\widehat{NMC}\) (6)
Từ (5) và (6) \(\Rightarrow\widehat{EMN}=\widehat{NMC}=\widehat{CMD}\Rightarrow\widehat{EMD}=\widehat{EMN}+\widehat{NMC}+\widehat{CMD}=3.\widehat{EMN}\) (7)
Do MN//AB \(\Rightarrow\widehat{AEM}=\widehat{EMN}\) (góc so le trong) (8)
Từ (7) và (8) \(\Rightarrow\widehat{EMD}=3.\widehat{AEM}\left(dpcm\right)\)
1 quyển vở: 10000
1 cái bút:3000
Vì lúc đầu mua 3 quyển vở và 2 cái bút, lần 2 mua 5 quyển vở mà vẫn là mua 2 cái bút. Vậy giá của 2 cái bút ko thay đổi.
Giá tiền mua bút và vở lần 1 kém giá tiền mua bút và vở lần 2 là: 56000 - 36000 = 20000(đồng)
Số vở mua lần 1 và số vở mua lần 2 kém nhau là: 5 - 3 = 2 (quyển)
Giá tiền 1 quyển vở là: 20000 : 2 = 10000
GIá tiền mua 2 cái bút là: 56000 - (10000 x 5) = 6000 (đồng)
Giá tiền mua 2 cái bút là : 6000 : 2 = 3000 (đồng)
Đ/S: 1 quyển vở: 10000 đồng
1 cái bút: 3000 đồng
trung bình mỗi con cân nặng số kg là
(102+231+177) : 3 =170 (kg)
ĐS:170 kg
1/ Gọi O là giao hai đường chéo AC và BD
=> OA=OC; OB=OD (trong HCN hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường)
Ta có AC=BD (trong HCN hai đường chéo băng nhau)
=> OA=OC=OB=OD => 4 điểm A;B;C;D cùng nằm trên một đường tròn tâm O là giao của hai đường chéo HCN
2/
a/
Ta có tam giác ABC vuông tại A => BC là cạnh huyền, gọi O là trung điểm cạnh huyền => AO là trung tuyến thuộc cạnh huyền
=> OA=OB=OC=BC/2 (trong tg vuông trung tuyến thuộc cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền) => O là tâm đường tròn ngoại tiếp tg ABC
b/
Ta có tg ABC có BC là đường kính đường tròn ngoại tiếp tg ABC => OA=OB=OC
+ Xét tg AOB có OA=OB => tg AOB cân tạo O => ^BAO = ^AOB (1)
+ Xét tg AOC có OA=OC => tg AOC cân tại O => ^CAO = ^AOC (2)
Xét tg ABC có
^ABC+^ABO+^ACO=180 (tổng các góc trong của 1 tg =180 độ)
=> (^BAO+^CAO)+^ABO+^ACO=180 (3)
Từ (1) (2) và (3) => ^ABC=^BAO+^CAO=^ABO+^ACO=180:2=90
=> tg ABC vuông tại A
Đề bn viết thiếu kìa, mk sửa lại nha:
Tìm chữ số x và y sao cho: \(\overline{xx}^y=\overline{xyyx}\)
Bài giải:
Tìm y: Ta thấy \(y< 4\)vì nếu \(y\ge4\)thì \(\overline{xx}^y\ge11^4>10^4=10000>\overline{xyyx}\)
Mặt khác: \(y>1\)vì nếu \(y\le1\)thì:
\(\overline{xx}^y\le xx^1=\overline{xx}< \overline{xyyx}\)
Mà \(y\in N\)nên \(y\in\left\{2;3\right\}\)
Xét : \(y=2\Rightarrow\overline{xx}^2\)cho chữ số tận cùng là \(1;4;5;6;9\)
+ Nếu : \(x=1\)thì \(\overline{xx}^y=11^2=121< 1221\)
\(\Rightarrow\)Loại \(x=1\)
+ Nếu : \(x=4\)thì \(\overline{xx^y}=44^2< 50^2=2500< 4224\)
\(\Rightarrow\)Loại \(x=4\)
+ Nếu : \(x=5\)thì \(\overline{xx^y}=55^2< 60^2=3600< 5225\)
\(\Rightarrow\)Loại \(x=5\)
+ Nếu : \(x=6\)thì \(\overline{xx^y}=66^2< 70^2=4900< 6226\)
\(\Rightarrow\)Loại \(x=6\)
+ Nếu : \(x=9\)thì \(\overline{xx^y}=99^2=9801\ne9229\)
\(\Rightarrow\)Loại \(x=9\)
\(\Rightarrow\)Loại \(y=2\)
Xét : \(y=3\Rightarrow\overline{xx}^3=\overline{x33x}\)
Ta thấy : \(x< 2\)vì nếu \(x\ge2\)thì:
\(\overline{xx^3}\ge22^3=10648>\overline{x33x}\)
Mặt khác : \(x>0\)mà \(x\in N\)nên \(x=1\)
Ta có: \(11^3=1331\)( thỏa mãn )
Tóm lại : Với \(x=1\)và \(y=3\)thì ta có : \(\overline{xx}^y=\overline{xyyx}\)thỏa mãn đề bài đã ra
Rất vui vì giúp đc bạn !!! Bạn tham khảo nha ^_^
Ta có : \(ax^2+bx+c=0\)có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi \(\frac{c}{a}< 0\)
Áp dụng vào phương trình \(x^2+x-1=0\)có : \(-\frac{1}{1}< 0\)
=> phương trình \(x^2+x-1=0\)có 2 nghiệm trái dấu ( điều phải chứng minh )
Dùng công thức nghiệm tìm được hai nghiệm \(x_1=\frac{-1-\sqrt{5}}{2}< 0\)và \(x_2=\frac{-1+\sqrt{5}}{2}>0\)
Vậy phương trình x2 + x - 1 = 0 có 2 nghiệm trái dấu
\(D=\sqrt{x_1^8+10x_1+13}+x_1=\left[\sqrt{x_1^8+10x_1+13}+\left(x_1-5\right)\right]+5\)\(=\frac{x_1^8+10x_1+13-x_1^2+10x_1-25}{\sqrt{x_1^8+10x_1+13}-\left(x_1-5\right)}+5\)\(=\frac{x_1^8-x_1^2+20x_1-12}{\sqrt{x_1^8+10x_1+13}-\left(x_1-5\right)}+5=\frac{\left(x_1^2+x_1-1\right)\left(x_1^6-x_1^5+2x_1^4-3x_1^3+5x_1^2-8x_1+12\right)}{\sqrt{x_1^8+10x_1+13}-\left(x_1-5\right)}+5=5\)(Do x1 là nghiệm của phương trình x2 + x - 1 = 0 nên \(x_1^2+x_1-1=0\))