Tìm GTLN của \(A=3x+\sqrt{2-x^2}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nhân phương trình thứ hai với -8 rồi cộng vào phương trình thứ nhất, ta được:
x4 - 8x3 +24x2 - 32x + 16 = y4 - 16y3 +96y2 - 256y + 256
<=> (x - 2)4 = (y - 2)4
<=>\(\orbr{\begin{cases}x-2=y-4\\x-2=4-y\end{cases}}\)
<=>\(\orbr{\begin{cases}x=y-2\\x=6-y\end{cases}}\)
Với x = y - 2, thay vào phương trình 1 ta được:
-8y3 + 24y2 - 32y + 16 = 240
<=> y3 - 3y2 + 4y + 28 = 0
<=> (y + 2)(y2 - 5y + 14 ) = 0
<=> y = -2 ; x = -4
Với x = 6 - y, thay vào phương trình 1 ta được:
-24y3 + 216y2 - 864y + 1296 = 240
<=> y3 - 9y2 + 36y - 44 = 0
<=> (y - 2)(y2 - 7y + 22 ) = 0
<=> y = 2 ; x = 4
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm trên.
\(\hept{\begin{cases}2x^4+3x^3+45x=27y^2\left(1\right)\\2y^2-x^2+1=\sqrt{3y^4-4x^2+6y^2-2x^2y^2}\left(2\right)\end{cases}}\)
Xét (2) ta có
\(2y^2-x^2+1=\sqrt{3y^4-4x^2+6y^2-2x^2y^2}\)
Bình phương 2 vế rút gọn ta được
\(\Leftrightarrow y^4+x^4-2x^2y^2-2y^2+2x^2+1=0\)
\(\Leftrightarrow\left(y^4-2x^2y^2+y^4\right)-2\left(y^2-x^2\right)+1=0\)
\(\Leftrightarrow\left(y^2-x^2-1\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow y^2=x^2+1\left(3\right)\)
Thế (3) vào (1) ta được
\(2x^4+3x^3+45x=27\left(x^2+1\right)^2\)
\(\Leftrightarrow25x^4-3x^3+54x^2-45x+27=0\)
\(\Leftrightarrow\left(25x^4-\frac{2.5.3}{2.5}x^3+\frac{9}{100}x^2\right)+\left(\frac{5391}{100}x^2-\frac{2\sqrt{5391}.45.10}{10.\sqrt{5391}.2}x+\frac{5625}{599}\right)+\frac{10548}{599}=0\)
\(\Leftrightarrow\left(5x^2-\frac{3}{10}x\right)^2+\left(\frac{\sqrt{5391}}{10}x-\frac{45}{\sqrt{599}}\right)^2+\frac{10548}{599}=0\)
\(\Rightarrow\)PT vô nghiệm
PS: Đề có sai không mà nhìn gớm vậy bạn
\(\hept{\begin{cases}2x^4+3x^3+45x=27y^2\left(1\right)\\2y^2-x^2+1=\sqrt{3y^4-4x^2+6y^2-2x^2y^2}\left(2\right)\end{cases}}\)
ĐK: \(2y^2+1\ge1\)
Phương trình (2) tương đương:
\(\left(2y^2-x^2+1\right)^2=3y^4-4x^2+6y^2-2x^2y^2\)
\(\Leftrightarrow y^4+2x^2-2x^2y^2+x^4+1-2y^2=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+1-y^2\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow x^2+1=y^2\)
Thế \(x^2+1=y^2\) vào phương trình (1) ta có:
\(2x^4+3x^3+45x=27\left(x^2+1\right)\)
\(\Leftrightarrow2x^4+3x^3-27x^2+45x-27=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-\frac{3}{2}\right)\left(2x^3+6x^2-18x+18\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=\frac{3}{2}\Rightarrow y=\frac{\sqrt{13}}{2}\\x=-\sqrt[3]{16}-\sqrt[3]{4}-1\Rightarrow y=\sqrt{\left(\sqrt[3]{16}+\sqrt[3]{4}+1\right)^2+1}\end{cases}}\)
Vậy:.....
A B M H Sửa đề là đường kính AB
Ta có: \(MA.MB\le\frac{MA^2+MB^2}{2}=\frac{AB^2}{2}=\frac{4R^2}{2}=2R^2\)
Ta có
\(\frac{1}{MA^2}+\frac{1}{MB^2}=\frac{MA^2+MB^2}{MA^2.MB^2}=\frac{AB^2}{MA^2.MB^2}=\frac{4R^2}{MA^2.MB^2}\)
\(\ge\frac{4R^2}{\left(2R^2\right)^2}=\frac{4R^2}{4R^4}=\frac{1}{R^2}\)
Dấu = xảy ra khi MA = MB hay M là điểm chính giữa cung AB
Mình nhớ không nhầm thì theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có \(\frac{1}{MA^2}+\frac{1}{MB^2}=\frac{1}{MH^2}\ge\frac{1}{R^2}\)
Oh my!!! Cuối cùng cũng ra!!!
Với mọi \(x\) ta luôn có \(ax^3+bx^2+cx=-1-x^4\).
Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz dạng phân thức ta có:
\(\left(a^2+b^2+c^2\right)\left(x^6+x^4+x^2\right)\ge\left(ax^3+bx^2+cx\right)^2\)
Hay \(P\ge\frac{\left(x^4+1\right)^2}{x^6+x^4+x^2}\).
Đặt \(y=x^2\), ta tìm min\(\frac{y^4+2y^2+1}{y^3+y^2+y}\).
Ta sẽ CM \(\frac{y^4+2y^2+1}{y^3+y^2+y}\ge\frac{4}{3}\) với mọi \(y\) dương.
Biến đổi tương đương ta có: \(\left(y-1\right)^2\left(3y^2+2y+3\right)\ge0\) (đúng).
Vậy \(P\ge\frac{4}{3}\). Đẳng thức xảy ra khi \(a=b=c=-\frac{2}{3}\).
(Bất đẳng thức kiểu này quá khó!)
(x) = x^4 + ax^3 + bx^2 + cx - 1 = 0
lim f(x) (x --> -∞, x --> +∞) = lim x^4*(1 + a/x + b/x^2 + c/x^3 - 1/x^4) = + ∞
=> tồn tại x1 và x2 thỏa mãn x1 < 0 < x2 sao cho f(x1) > 0, f(x2) > 0
ta có f(0) = -1 < 0 => f(x1)*f(0) < 0, f(0)*f(x2) < 0
=> trong (x1, 0) tồn tại x3 và trong (0, x2) tồn tại x4 rằng f(x3) = f(x4) = 0
Đặt \(\sqrt{2x+3}=t\ge0\Rightarrow2x=t^2-3\)
\(pt\Leftrightarrow\left(t^2-3\right)^2+12-4t^2+t=1\)
\(\Leftrightarrow t^4-10t^2+t+20=0\)
\(\Leftrightarrow\left(t^2-t-4\right)\left(t^2+t-5\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}t=\frac{1+\sqrt{17}}{2}\\t=\frac{-1+\sqrt{21}}{2}\end{cases}}\) \(\left(t\ge0\right)\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}x=\frac{3+\sqrt{17}}{4}\\x=\frac{5-\sqrt{21}}{4}\end{cases}}\)
a)Tứ giác AEHF là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông \(\Rightarrow\widehat{HAF}=\widehat{EFA}\)
\(\Rightarrow\widehat{OAC}=\widehat{OCA}\)
\(\Rightarrow\widehat{OCA}+\widehat{AFE}=90^0\)\(\Rightarrow OA\)vuông góc với EF
\(dk:-\sqrt{2}\le x\le\sqrt{2}\)(*)
\(\left(A-3x\right)=\sqrt{2-x^2}\)
\(\Leftrightarrow a^2-6ax+9x^2=2-x^2\)
\(10x^2-6ax+a^2-2=0\)(**)
Giá trị (a) (**) có nghiệm thỏa mãn (*)
(**)\(\Leftrightarrow\left(x^2-2.\frac{3a}{10}x+\frac{9a^2}{100}\right)=\frac{20-a^2}{100}\)\(\Leftrightarrow\left(x-\frac{3a}{10}\right)^2=\frac{20-a^2}{100}\Rightarrow20-a^2\ge0\Rightarrow!a!\le2\sqrt{5}\)
\(a=2\sqrt{5}\Rightarrow x=\frac{6\sqrt{5}}{10}=\frac{3\sqrt{5}}{5}< \sqrt{2}\)(nhạn)
Kết luận: GTLN của A là \(A_{max}=2\sqrt{5}\) tại \(x=\frac{3\sqrt{5}}{5}\)
\(A=3x+\sqrt{2-x^2}\)
\(\Leftrightarrow\frac{\sqrt{10}A}{2}=\frac{3\sqrt{10}x}{2}+\frac{\sqrt{10}\sqrt{2-x^2}}{2}\)
\(\le\sqrt{\left(\frac{45}{2}+\frac{5}{2}\right)\left(x^2+2-x^2\right)}=\sqrt{25.2}=5\sqrt{2}\)
\(\Rightarrow1A\le\frac{5\sqrt{2}.2}{\sqrt{10}}=2\sqrt{5}\)
Vậy GTLN là A = \(2\sqrt{5}\)khi x = \(\frac{3}{\sqrt{5}}\)