Chứng minh rằng: Nếu a.b = c^2 (a, b, c thuộc N) và ƯCLN(a, b) = 1 thì a và b đều là các số chính phương
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Ta có dãy số: 19;1919;191919;19...19(20 số 19)
Theo nguyên lí Direchlet thì có ít nhất 2 số trong dãy số trên có cùng số dư khi chia cho 13
=>19...19(x chữ số 19) - 19...19(y chữ số 19) chia hết cho 19
=>19...1900...0(x-y chữ số 19 , y chữ số 0) chia hết cho 19
=>19...19.10y(x-y chữ số 19) chia hết cho 19
Vì 10y và 19 nguyên tố cùng nhau
=> 19...19(x-y chữ số 19) chia hết cho 19
=> Tồn tại 1 bội của số 19 mà gồm toàn chữ số 19( đpcm)
2. Ta nhóm 20 số trên thành các cặp có tổng bằng 21:
1+20=21 ; 2+19=21 ; ... ; 10+11=21
Vậy có tất cả 10 cặp
Mà chọn 11 số trong dãy số trên nên tho nguyên lý Direchlet thì chọn 11 số bất kì trong dãy số trên thì có ít nhất hai số có tổng bằng 21(đpcm)
các bạn phải : \(\text{Ư}CLN\left(2000;4000\right)=\text{Ư}?=\text{{}.....\)}
\(BCNN\left(2000;4000\right)=B?=\text{{}....\)}
\(\Rightarrow\) lần lượt tính theo thứ tự 2 bạn gặp nhau và xây tinh cầu
Trong 4 số a,b,c,d sẽ có ít nhất 2 số có cùng số dư khi chia cho 3 nên tích đó sẽ chia hết cho 3.
Trong 4 số a,b,c,d
Nếu có 2 số có cùng số dư khi chia cho 4 thì tích đó chia hết cho 4
Nếu không có cùng số dư thì số dư của 4 số đó chia cho 4 lần lược sẽ là 0,1,2,3. Vậy trong 4 số này có 2 số chẵn, 2 số lẻ. Mà hiệu 2 số chẵn và lẻ đều là số chẵn nên tích đó phải có ít nhât 2 số chẵn hay tích đó chia hết cho 4
Vì 3 và 4 nguyên tố cùng nhau nên tích đã cho chia hết cho 12
+ Nếu p = 2 thì p2 + 8 là số chẵn, không là số nguyên tố (trái với đề bài)
+ Nếu p = 3 thì p2 + 8 = 32 + 8 = 17; p2 + 2 = 32 + 2 = 11 đều là số nguyên tố (đpcm)
+ Nếu p > 3, do p nguyên tố nên p không chia hết cho 3
=> p2 không chia hết cho 3 => p2 chia 3 dư 1
=> p2 + 8 chia hết cho 3, không là số nguyên tố (trái với đề bài)
Vậy ta có điều phải chứng minh
Ta có từ số - 1357 tới 2016 có (2016 + 1357 + 1) = 3374 số
Cặp số 1 ta có 1 số
Cặp số 2 ta có 2 số
.....
Tổng các số trong tất cả các cặp là
\(1+2+3+...+n=\frac{n\left(n+1\right)}{2}\) (với n tự nhiên lớn hơn 0)
Ta nhận thấy rằng
\(\frac{n\left(n+1\right)}{2}\le3374\)
\(1\le n\le81\)
=> Có tất cả 81 cặp được chia
Từ đây ta thấy rằng có thể dùng \(\frac{81.82}{2}=3321\)để chia thành các cặp như trên
Số dư là \(3374-3321=53\)số
Mk sẽ giúp bạn
a) 70 . 2 + 21 . 3 + 15 . 4 + (-) 105k = 263 + (-) 105k ( k thuộc N )
b) Gọi số quân là n
n = 3x + a => 70n = 210x + 70a
n = 5y + b => 21n = 105y + 21b
n = 7z + c => 15n = 105z + 15c
Do đó : 106n = 70a + 21b + 15c + (-) 105t
Vậy n = 70a + 21b + 10c + (-) 105h
Duyệt đi bạn nhé
Ta thấy abc = 100a + 10b + c = (98a + 7b) + (2a + 3b + c) = 7(14a + b) + (2a + 3b + c)
Thấy ngay 7(14a + b) chia hết cho 7 nên nếu 2a + 3b + c không chia hết cho 7 thì tổng 100a + 10b + c không chia hết cho 7. Nói cách khác abc không chia hết cho 7.
Ta có \(N^2=\left(n_1+n_2+...+n_{100}\right)^2=n_1^2+n_2^2+...+n_{100}^2+2A=2013^2\) (A là tập hợp các số còn lại mà chia hết cho 2, ký hiệu vậy cho nó gọn)
\(\Rightarrow S=2013^2-2A\)
\(\Rightarrow S-1=2013^2-1-2A\)
Ta thấy rằng 2A chia hết cho 2 và 20132 - 1 chia hết cho 2 nên S - 1 chia hết cho 2
Gọi UCLN(a,c) = d => a = a1 d, c = c1 d.
=> ab = c
<=> a1 db = (c1 d)2
<=> a1 b = c12 d (1)
Từ (1) => a1 b chia hết cho c12 mà vì (a1, c1) = 1 nên b chi hết cho c12 (2)
Từ (1) ta lại => c12 d chia hết cho b mà vì (a,b) = 1 nên (b,d) = 1
=> c12 chia hết cho b (3)
Từ (2) và (3) => b = c12
Từ đề bài ta có
ab = c2
<=> ac12 = (c1 d)2
<=> a = d2
Vậy a, b là hai số chính phương
I don't no