Cho hai biểu thức: A=\(\frac{x}{x+3}\) và B=\(\frac{2}{x-3}\)+\(\frac{x-15}{x^2-9}\)(Đkxđ:x khác 3;-3)
1) Tính giá trị của biếu thức A khi x=-4
2) Rút gọn biểu thức B
3) Tìm x nguyên để B>A
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tập hợp A là dãy số cách đều, theo thứ tự tăng dần. VD:2+4=6, 6+6=12, 12+8=20, 20+10=30, 30+12=42,.....
Tập hợp B là dãy số cách đều, theo thứ tự tăng dần. Số trước cách số sau các số lẻ theo thứ tự tăng dần.
Tập hợp C là dãy số cách đều, số sau bằng số trước+5 đơn vị
\(A=\left\{x=2|x+2;x+2+4;x+2+4+6;...;x+2+4+6+...+2k\left(k\in N\right)\right\}\)
\(A=\left\{x=1|x+3;x+3+5;x+3+5+7;...;x+3+5+7+...+2k+1\left(k\in N\right)\right\}\)
\(A=\left\{x\in N|x=5k+3\left(k\in N;k< 11\right)\right\}\)
Hok Tốt !!!!!!!!!!!!!!!
A = (x - 2)(x2 + 2x + 4) - x(x - 2)(x + 2) - 2(2x + 1)
= x(x2 + 2x + 4) - 2(x2 + 2x + 4) - x(x2 - 4) - 2(2x + 1)
= x3 + 2x2 + 4x - 2x2 - 4x - 8 - x3 + 4x - 4x - 2
= (x3 - x3) + (2x2 - 2x2) + (4x - 4x + 4x - 4x) + (-8 - 2) = -10 => không phụ thuộc vào x
B = (x + 1)3 - x(x - 2)2 - 7(x2 + 1) - (1 - x) + 2
= x3 + 3x2 + 3x + 1 - x(x - 2)(x - 2) - 7x2 - 7 - 1 + x + 2
= x3 + 3x2 + 3x + 1 - x(x2 - 4x + 4) - 7x2 - 7 - 1 + x + 2
= x3 + 3x2 + 3x + 1 - x3 + 4x2 - 4x - 7x2 - 7 - 1 + x + 2 = (x3 - x3) + (3x2 + 4x2 - 7x2) + (3x - 4x + x) + (1 - 7 - 1 + 2) = - 5 => không phụ thuộc vào x
Đặt H là giao điểm của Oy và O'x'
Vì Ox//O'x'
=>O1ˆ=H1ˆ( đồng vị)
Vì Oy//O'y'
=>H1ˆ^=O′1ˆ( đồng vị)
Do đó:O1ˆ=O′1ˆ
VậyxOyˆ=x′O′y′ˆ
x x* y y* o o*
\(\frac{a+b}{a-b}.\frac{b+c}{b-c}+\frac{b+c}{b-c}.\frac{c+a}{c-a}+\frac{c+a}{c-a}.\frac{a+b}{a-b}\)\(=\frac{\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c-a\right)+\left(b+c\right)\left(c+a\right)\left(a-b\right)+\left(c+a\right)\left(a+b\right)\left(b-c\right)}{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(c-a\right)}\)\(=\frac{\left(b^2+ab+bc+ca\right)\left(c-a\right)+\left(c^2+ab+bc+ca\right)\left(a-b\right)+\left(a^2+ab+bc+ca\right)\left(b-c\right)}{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(c-a\right)}\)\(=\frac{\left(b^2c+bc^2+c^2a-ab^2-a^2b-ca^2\right)+\left(c^2a+a^2b+ca^2-bc^2-ab^2-b^2c\right)+\left(a^2b+ab^2+b^2c-ca^2-bc^2-c^2a\right)}{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(c-a\right)}\)\(=\frac{\left(a^2b-ca^2\right)+\left(b^2c-bc^2\right)-\left(ab^2-c^2a\right)}{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(c-a\right)}\)
\(=\frac{a^2\left(b-c\right)+bc\left(b-c\right)-a\left(b+c\right)\left(b-c\right)}{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(c-a\right)}=\frac{\left(b-c\right)\left(a^2+bc-ab-ac\right)}{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(c-a\right)}\)\(=\frac{\left(b-c\right)\left[a\left(a-b\right)-c\left(a-b\right)\right]}{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(c-a\right)}=\frac{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(a-c\right)}{\left(a-b\right)\left(b-c\right)\left(c-a\right)}=-1\)
a) Gọi O là giao điểm của đường thẳng a với đường thẳng c, Gọi i là giao điểm của đường thẳng b với đường thẳng c
Theo giả thiết, Gọi \(\widehat{O_1}=143^o;\widehat{I_1}=37^o\)
vì \(\widehat{O_1}+\widehat{I_1}=143^o+37^o=180^o\)
mà hai góc này ở vị trí trong cùng phía bù nhau
=> a//b
b) chưa có d vuông góc với a hoặc b sao tính ?
Giả sử x là số hữu tỷ thì ta có
\(x=\frac{m}{n}\left(\left(m,n\right)=1\right)\)
\(\Rightarrow x-\frac{1}{x}=\frac{m}{n}-\frac{n}{m}=\frac{m^2-n^2}{mn}\)
Vì \(x-\frac{1}{x}\)là số nguyên nên m2 - n2 \(⋮\)m
\(\Rightarrow\)n2 \(⋮\)m
Mà n,m nguyên tố cùng nhau nên
m = \(\pm\)1
Tương tự ta cũng có
n =\(\pm\)1
\(\Rightarrow\)x = \(\pm\)1
Trái giả thuyết.
Vậy x phải là số vô tỷ.
Ta có: \(2x-\left(x-\frac{1}{x}\right)=x+\frac{1}{x}\)
\(\Rightarrow x+\frac{1}{x}\)là số vô tỷ.
Ta có: \(\left(x+\frac{1}{x}\right)^2=\left(x-\frac{1}{x}\right)^2+4\)nên là số nguyên
\(\Rightarrow\left(x+\frac{1}{x}\right)^{2n}\)là số hữu tỷ.
Mà \(x+\frac{1}{x}\)là số vô tỷ nên
\(\left(x+\frac{1}{x}\right)^{2n+1}=\left(x+\frac{1}{x}\right)\left(x+\frac{1}{x}\right)^{2n}\)
là số vô tỷ
16: Tìm nghiệm nguyên của phương trình
x2 –xy + y2 = 3
Hướng dẫn:
Ta có x2 –xy + y2 = 3 ⇔ (x- )2 = 3 –
Ta thấy (x- )2 = 3 –
≥ 0
⇒ -2 ≤ y ≤ 2
⇒ y= ± 2; ±1; 0 thay vào phương trình tìm x
Ta được các nghiệm nguyên của phương trình là :
(x, y) = (-1,-2), (1, 2); (-2, -1); (2,1) ;(-1,1) ;(1, -1)
A B C D N M x K H
Hình vẽ không được đẹp cho lắm :))
Từ kẻ đường thẳng tạo với cạnh AD một góc bằng 15 độ, cắt cạnh CD tại K. Từ đó dễ dàng suy ra góc KAN = 90 độ
Từ A lại kẻ đường thẳng vuông góc với CD tại H.
Xét tam giác AKD và tam giác AMB có AB = AD , góc BAM = góc KAD = 15 độ , góc ABM = góc ADK
=> tam giác AKD = tam giác AMB (g.c.g) => AM = AK
Áp dụng hệ thức về cạnh trong tam giác vuông, ta có : \(\frac{1}{AM^2}+\frac{1}{AN^2}=\frac{1}{AK^2}+\frac{1}{AN^2}=\frac{1}{AH^2}\)
Mà : \(AH=sin\widehat{ADH}.AD=sin60^o.AB=\frac{\sqrt{3}}{2}AB\)
\(\Rightarrow\frac{1}{AH^2}=\frac{4}{3AB^2}\)
Vậy \(\frac{1}{AM^2}+\frac{1}{AN^2}=\frac{4}{3AB^2}\)
khi thay 9 thàng 10 thì điểm TB tăng lên 0,2 như vậy số số điểm mà Hương có là: 1:0,2=5 điểm
tổng điểm của hương là: 8x5-9=31
vậy điểm TB của bạn là: 31:4=7,75
1/ Thay x=-4 vao A -> A= \(\frac{-4}{-4+3}\)= 4
2/ B=\(\frac{2}{x-3}\)+\(\frac{x-15}{x^2-9}\)
B= \(\frac{2\left(x+3\right)+x-15}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}\)
B= \(\frac{2x+6+x-15}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}\)= \(\frac{3x-9}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}\)= \(\frac{3\left(x-3\right)}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}\)= \(\frac{3}{x+3}\)
c, B>A <=> \(\frac{3}{x+3}\)> \(\frac{x}{x+3}\)
<=> \(\frac{3}{x+3}\)- \(\frac{x}{x+3}\)> 0
<=> \(\frac{3-x}{x+3}\)>0
<=> 3-x <0 / >0 ( Đkxd x khác -3 )
x+3 <0 / >0
..............
...............................
Vậy ...
1) \(A=\frac{x}{x+3}\)( ĐKXĐ : \(x\ne-3\))
Với x = -4 ( tmđk ) thì giá trị của A là
\(A=\frac{-4}{-4+3}=\frac{-4}{-1}=4\)
2) \(B=\frac{2}{x-3}+\frac{x-15}{x^2-9}\)( ĐKXĐ : \(x\ne\pm3\))
\(B=\frac{2}{x-3}+\frac{x-15}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}\)
\(B=\frac{2\left(x+3\right)}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}+\frac{x-15}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}\)
\(B=\frac{2x+6+x-15}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}\)
\(B=\frac{3x-9}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}\)
\(B=\frac{3\left(x-3\right)}{\left(x-3\right)\left(x+3\right)}=\frac{3}{x+3}\)
3) Để B > A
=> \(\frac{3}{x+3}>\frac{x}{x+3}\)( ĐKXĐ : \(x\ne-3\))
<=> \(\frac{3}{x+3}-\frac{x}{x+3}>0\)
<=> \(\frac{3-x}{x+3}>0\)
Xét hai trường hợp :
1.\(\hept{\begin{cases}3-x>0\\x+3>0\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}-x>-3\\x>-3\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}x< 3\\x>-3\end{cases}}\Leftrightarrow-3< x< 3\)( tmđk )
2. \(\hept{\begin{cases}3-x< 0\\x+3< 0\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}-x< -3\\x< -3\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}x>3\\x< -3\end{cases}}\)( loại )
Vì x nguyên => x ∈ { -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 }
Vậy ...