Câu 1 .
a) \(f\left(x\right)=x^3+ax^2+bx-2\). Xác định a,b biết đa thức f(x) có 2 nghiệm là x1=-1 và x2=1
b) Tìm 2 số chính phương có 4 chữ số bằng nhau \(\overline{abcd};\overline{dcba}\)mà \(\overline{dcba}⋮\overline{abcd}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số cần tìm là X= \(\overline{abcd}\)
X chia 2 dư 1 =>X-1 chia hết cho 2=> X-3 chia hết cho 2
Mà X-3 chia hết cho 5
BCNN(2, 5)=10
Nên ta có X-3 chia hết cho 10
Do đó: \(\overline{abcd}-3⋮10\)=> a.1000+b.100+c.10+d-3\(⋮10\)
Để chia hết cho 10 thì d-3 =0 => d=3
Mà a+b+c+d=12
=> a+b+c=9
Vì \(\overline{abcd}\)là số lớn nhất có 4 chữ số
nên a=9 , b=0, c=0
=> Số cần tìm là 9003
Ta biết rằng một số và tổng các chữ số của nó có cùng số dư khi chia cho 9. Tổng các chữ số của x ; của 2x; của 3x cộng lại là 1 + 2+ ……+ 9 = 45, chia hết cho 9, do đó tổng x + 2x + 3x cũng chia hết cho 9, tức là 6x chia hết cho 9 => x chia hết cho 3
Do x có tận cùng bằng 2 nên 2x tận cùng bằng 4 và 3x tận cùng bằng 6
Gọi a và b là các chữ số hàng trăm, hàng chục của 3x thì \(a,b\in\left\{1;3;5;7;8;9\right\}\) (Trừ các số 2, 4, 6) mặt khác x chia hết cho3 nên 3x chia hết cho 9.
Tức là: abc chia hết cho 9 do đó a +b + 6 chia hết cho 9 chú ý : 4 \(\le\)a +b \(\le\) 17.
Nên a + b + 6 = 18 => a + b = 12 = 5 + 7 = 3 + 9
Xét 4 trường hợp
3x = 576 => x = 192, 2x = 384 (đúng)
3x = 756 => x = 252, loại vì 3x và x trùng chữ số 5
3x = 396 => x = 132 loại vì 3x và x trùng chữ số 3
3x = 936 => x = 312 loại vì 3x và x trùng chữ số 3
tick dúng nha
giang ho dai ka coppy trong 28 đề thi ssg k sai 1 chữ
Gọi 3 số nguyên tố liên tiếp cần tìm là p, q, r.
Ta có p2 + q2 + r2 = A là số nguyên tố.
Giả sử p < q < r
Do p, q, r là các số nguyên tố nên A = p2 + q2 + r2 > 3 nên
Nếu p, q, r đều không chia hết cho 3 khi đó p2 ; q2 ;r2 khi chia cho 3 dư 1 hoặc dư 2.
=> A chia hết cho hết cho 3 mà A > 3 nên A là hợp số trái với giả thiết (loại)
Vậy p chia hết cho 3, vì p nguyên tố nên p = 3 \(\Rightarrow\) q = 5 ; r = 7
Khi đó 32 + 52 + 72 = 83 là số nguyên tố
Vậy 3 số nguyên tố cần tìm chỉ có 3 ; 5 ; 7 thỏa mãn.
Đinh Tuấn Việt nhầm rồi:
Sửa lại: p; q;r là số nguyên tố > 3 => chúng có dạng 3k + 1 hoặc 3k + 2
=> p2; q2; r2 chia cho 3 đều dư 1
=> p2 + q2+ r2 chia hết cho 3 => A chia hết cho 3
.....................
gợi ý: Gọi số bị chia là a, số chia là b
Ta có: (a-11):b=6 mà a+b+6+11=203=> (a-11)+b=203-6-11-11=175
Đưa về bài Toán tổng tỉ
Bài giải:
Tổng của số bị chia và số chia :
203-6-11=186
Tổng của số bị chia trừ số dư và số chia là:
186-11=175
Số bị chia bằng số chia nhân 6 cộng dư nên số bị chia trừ số dư gấp 6 lần số chia. Xem số chia là 1 phần thì hiệu số bị chia và số dư là 6 phần
Số chia là:
175:(6+1)x1=25
Hiệu số bị chia và số dư là:
175:(6+1)x6=150
Số bị chia là: 150+11=161
phan tang them = hieu chieu dai va rong x dai
phan giam di = hieu chieu dai va rong xong
nhung so nhan nhau ra 20 la
4x5
10 x 2
20 x1
truong hop 1
4x5 =
dai= 5 hieu =4 va rong= 1
10 x 2 =
dai =10 hieu=2 rong = 8
20 x 1=
dai = 20 hieu = 1 rong = 19
dien tich khi dai la 5 hieu la 1 :
5x 1 = 5 m2
dien tich khi dai la 10 rong la 8
10 x 8 = 80 m2
dien khi dai la 20 rong la 1
20 x 1 = 20 m2
dien tich khi dai la 20 rong la 19
20x19 =380 m2
dien tich giam di cug co 3 truong hop
4x4
8x2
16 x1
4x4 =
rong = 4 dai = 8 hieu = 4
8x 2=
rong = 8 hieu = 2 dai = 10
16 x 1 =
dien tich khi dai = 17 rong = 16
8x4 = 32
dien tich khi dai = 8 rong = 10
10 x8 = 80
dien tich khi dai la 17 rong la 16
17 x 16 = 272 m2
vay dai la 10 rong la 8 vi co dien tich giong nhau
H O G A B M C k
Ây za cách này khá là cùi bắp nhưng mà em tham khảo nhé:
Lấy điểm K đối xứng với C qua O
Xét tam giác CKB có: O là trung điểm CK , M là trung điểm BC
C K B O M N
Gọi N là điểm đối xứng với O qua M
Tam giác OCM=tam giác NBM
=> OC//BN
OC=BN
Tam giác OBN = tam giác BOK (1)
=> ON=KB
mà OM=1/2ON
=> OM=1/2KB
Từ (1) suy ra đc OM//KB
mà OM//AH ( cùng vuông Bc)
=> KB//AH (3)
Chứng minh tương tự => BH//KA (4)
Từ (3), (4) chứng minh đc tam giác KBA=HAB
=> KB=HA
=> OM=1/2 AH
Sử dụng định lí Ta let
OM//AH=> \(\frac{GM}{AG}=\frac{OM}{AH}=\frac{1}{2}\)
mà AM là đường trung tuyến
=> G là trọng tâm.
\(\hept{\begin{cases}a+b+c=0\\ab+bc+ca+3=0\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}a^2+b^2+c^2=-2\left(ab+bc+ca\right)\\-\left(ab+bc+ca\right)=3\end{cases}}\)
\(\Rightarrow a^2+b^2+c^2=6\)
\(\Rightarrow a^2\le6\)
\(\Leftrightarrow-2\le a\le2\)
\(\Rightarrow\) a \(\in\){ -2; - 1; 0; 1; 2}
Thế a = - 2 vào hệ ban đầu ta được
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}b+c=2\\-2b+bc-2c+3=0\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}b=1\\c=1\end{cases}}\)
Tương tự cho các trường hợp còn lại
Các cặp chữ cái viết trên từng đồng xu là:
N; O
T; G
N; I
H; A
Bạn được vào vòng 2 MYTS rồi à? Chúc mừng nhé! Tôi cũng ôn vào đúng bài này nè.
Chúc Chủ Nhật thi tốt nhé!
Lời giải:
Thầy Dư có 4 đồng xu khác nhau; Mỗi đồng xu có 2 mặt, mỗi mặt có ghi đúng một chữ cái
=>4 đồng xu xuất hiện 8 chữ cái
Mặt khác các từ trên xuất hiện có 7 chữ cái khác nhau nên có một chữ đc xuất hiện 2 lần trên các đồng xu
Xét từ NANG ta thấy trên cùng một từ chữ N đc xuất hiện 2 lần nên chữ N xuất hiện trên 2 đồng xu khác nhau
Như vậy chữ N có thể ghép cặp với bất cứ chữ nào
Dựa vào các từ trên ta có thể sắp xếp đc các chữ có thể ghép cặp với nhau
+) Chữ H có thể ghép cặp với A; T; N; G
+) Chữ O----------------------------G; N
+)Chữ I-------------------------------G, N
+) Chữ T-------------------------------H; G; N
+) Chữ A------------------------------H; N
+)Chữ N------------------------------H; O; I; G; A; T
+) Chữ G---------------------------H; O; I; T
Như vậy có các trường hợp:
TH1: O-G; I-N
=> A-H
=> T-N
TH2: O-N; I-G
=> A-H
=> T-N
Th3: O-N, I-N
=> T-G
=> A-H
\(f\left(x\right)\)có hai nghiệm là x=-1 và x=1
ta có: \(f\left(1\right)=0\Leftrightarrow1^3+a+b-2=0\Leftrightarrow a+b=1\)(1)
\(f\left(-1\right)=\left(-1\right)^3+a\left(-1\right)^2+b\left(-1\right)-2=0\Leftrightarrow a-b=3\)(2)
Từ (1) VÀ (2) TA CÓ: \(a=\frac{1+3}{2}=2;b=\frac{1-3}{2}=-1\)
b)Đề bài tìm số chính phương có bốn chữ số khác nhau ?
Đặt : \(\overline{abcd}=n^2;\overline{dcba}=m^2\)(g/s m, n là các số tự nhiên)
Theo bài ta có các giả thiết sau:
\(1000\le m^2,n^2\le9999\Rightarrow32\le m;n\le99\)(1)
\(m^2⋮n^2\Rightarrow m⋮n\)(2)
=> Đặt m=kn (k là số tự nhiên, K>1)
Ta có: \(\hept{\begin{cases}32\le n\le99\\32\le m\le99\end{cases}\Rightarrow}\hept{\begin{cases}32.k\le kn\le99k\\32\le kn\le99\end{cases}\Rightarrow}32k\le kn\le99\Rightarrow k\le\frac{99}{32}\Rightarrow k\le3\)
Vậy nên k=2 hoặc bằng 3
Vì \(m=kn\Rightarrow m^2=k^2.n^2\Rightarrow\overline{dcba}=k^2.\overline{abcd}\)
+) Với k=2
Ta có: \(\overline{dcba}=4.\overline{abcd}\)
Vì \(\overline{abcd};\overline{dcba}\)là các số chính phương có 4 chữ số khác nhau \(\Rightarrow d,a\in\left\{1;4;6;9;\right\}\)
và \(\overline{dcba}⋮\overline{abcd}\)nên d>a(2)
@) Khi \(a\ge4\Rightarrow\overline{dcba}\ge4.\overline{4bcd}>9999\)(loại)
Nên a=1.
Ta có: \(\overline{dcb1}=4.\overline{1bcd}\)vô lí vì không có số \(d\in\left\{1;4;6;9;\right\}\)nhân với 4 bằng 1
+) Với K=3
tương tự lập luận trên ta có a=1
Ta có: \(\overline{dcb1}=9.\overline{1bcd}\)=> d=9
Ta có: \(\overline{9cb1}=9.\overline{1bc9}\Leftrightarrow9000+c.100+b.10+1=9\left(1000+b.100+c.10+9\right)\)
\(\Leftrightarrow10c=890b+80\Leftrightarrow c=89b+8\)vì c, b là các số tự nhiên từ 0, đến 9
=> b=0; c=8
=> Số cần tìm 1089 và 9801 thỏa mãn với các điều kiện bài toán