Tìm số có hai chữ số mà bình phương của số đó bằng lập phương tổng các chữ số của nó
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\left(a+b\right)^2\ge4ab\Rightarrow\frac{a^2+b^2}{ab\left(a+b\right)}\ge\frac{4ab}{ab\left(a+b\right)}\)bài1
a) ta có \(\left(a-b\right)^2\ge0\) với mọi a,b\(\in\)N*
=> \(a^2-2ab+b^2\ge0\Rightarrow a^2+b^2\ge2ab\Rightarrow\frac{a^2}{ab}+\frac{b^2}{ab}\ge2\Rightarrow\frac{a}{b}+\frac{b}{a}\ge2\)
b) tương tự ta có \(a^2+b^2\ge2ab\)
\(\left(a+b\right)^2\ge4ab\Rightarrow\frac{\left(a+b\right)^2}{ab\left(a+b\right)}\ge\frac{4ab}{ab\left(a+b\right)}\)(do a,b\(\in\)N*)
\(\Rightarrow\frac{a+b}{ab}\ge\frac{4}{a+b}\Rightarrow\left(a+b\right)\left(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}\right)\ge4\)
bài 2 chịu
Gọi \(\overrightarrow{1a}=\left(x;\frac{1}{x}\right);\overrightarrow{b}=\left(y;\frac{1}{y}\right);\overrightarrow{c}=\left(z;\frac{1}{z}\right)\)
Ta có:
\(\sqrt{x^2+\frac{1}{x^2}}+\sqrt{y^2+\frac{1}{y^2}}+\sqrt{z^2+\frac{1}{z^2}}=\left|\overrightarrow{a}\right|+\left|\overrightarrow{b}\right|+\left|\overrightarrow{c}\right|\)
\(\ge\left|\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}+\overrightarrow{c}\right|=\sqrt{\left(x+y+z\right)^2+\left(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\right)^2}\)\(\ge\sqrt{1^2+\frac{9^2}{\left(x+y+z\right)^2}}\)
\(=\sqrt{1+81}=\sqrt{82}\)
Áp dụng BDT MInkopki
VT\(\ge\)\(\sqrt{\left(x+y+z\right)^2+\left(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\right)^2}\)\(\ge\sqrt{\left(x+y+z\right)^2+\frac{81}{\left(x+y+z\right)^2}}=\sqrt{82}\)
BDT minkopki
\(\sqrt{a^2+b^2}+\sqrt{c^2+d^2}+\sqrt{e^2+f^2}\ge\sqrt{\left(a+c+e\right)^2+\left(b+d+f\right)^2}\)
Vì chữ số tận cùng của \(a^2\)là 4 nên chữ số tận cùng của \(a\)là 2 hoặc 8.
Nếu chữ số tận cùng của \(a\)là 2 thì 2 số tận cùng của a có dạng \(\overline{x2}\)
\(\overline{x2}=10x+2\)
\(\Rightarrow\left(\overline{x2}\right)^2=\left(10x+2\right)^2=100x^2+40x+4\equiv40x+4\left(mod100\right)\equiv64\left(mod100\right)\)
Ta có:
\(40.1+4\le40x+4\le40.9+4\)
\(\Leftrightarrow44\le40x+4\le364\)
\(\Rightarrow\left(40x+4\right)=\left(64;164;264;364\right)\)
\(\Rightarrow x=\left(4;9\right)\)
Hai số tận cùng của a là: 42; 92.
Tương tự cho trường hợp còn lại.
Quy luật :
hình tròn -> bát giác ( 8 cạnh ) -> hình vuông -> hình tròn và cứ như vậy
=> mik chọn F
10b + 12c = 56a
a = 3 ; b = 2 ; c = 1 Hoặc
a = 6 ; b = 0 ; c = 0 Hoặc
a = 8 ; b = 4 ; c = 4 Hoặc ...
Với điều kiện là : a = b + c hoặc b + c = a
chúng ta cứ ước lượng b + c = a ( có một chữ số). dễ như ăn cháo vậy mà cậu ko biết
x A D B C y
Kéo dài yC cắt AB tại D.
Theo tính chất góc ngoài của tam giác, ta có \(\widehat{yCB}=\widehat{ABC}+\widehat{yDB}\)
Mà theo giả thiết thì \(\widehat{yCB}=\widehat{ABC}+\widehat{xAB}\)
Từ đó suy ra \(\widehat{yDB}=\widehat{xAB}\)
Chúng lại ở vị trí đồng vị nên Ax // Cy (đpcm)
hiệu số phần bằng nhau la : 4-1=3
tuổi của mẹ là 30:3*4=40(tuoi)
tuoi con la :40-30=10(tuoi)
đáp số :mẹ 40 tuổi
tuổi con :10 tuổi
hiệu số phần bằng nhau la : 4-1=3
tuổi của mẹ là 30:3*4=40(tuoi)
tuoi con la :40-30=10(tuoi)
đáp số :mẹ 40 tuổi
tuổi con :10 tuổi
Do \(\widehat{xHQ}=\widehat{HEM}=\widehat{HQy}=90^o\) nên Hx // EM // Qy
Suy ra \(\widehat{MHx}=\widehat{HME};\widehat{MQy}=\widehat{EMQ}\)
Vậy \(\widehat{MHx}+\widehat{MQy}=\widehat{HME}+\widehat{EMQ}=\widehat{HMQ}=90^o\)
(ab)^2=(a+b)^3
Từ đó suy ra (ab) phải là lập phương của 1 số, a+b là bình phương của 1 số
(ab) = 27 hoặc 64
chỉ có 27 thỏa mãn
vậy (ab)=27