cho dãy số 21; 25; 29; 33; 37;.... Viết tiếp 3 số vào dãy. Xét xem số 102; 141 có thuộc dãy số không? Nếu thuộc dãy thì từng số là số thứ bao nhiêu của dãy?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt K = 23 + 24 + 25 + ... + 2100
K = 4 + (23 + 24 + 25) + ......... + (297 + 298 + 299 + 2100)
<=> K = 4 + (8 + 16 + 32) + ... + (1.5845633e+29) +( 3.1691265e+29 ) + (6.338253e+29) + (1.2676506e+30)
<=>K = 4 + 56 + ... + (1.5845633e+29) +( 3.1691265e+29 ) + (6.338253e+29) + (1.2676506e+30)
<=>K = 60 + ... + (1.5845633e+29) +( 3.1691265e+29 ) + (6.338253e+29) + (1.2676506e+30)
<=> K = 60 + ... + 2.3768449e+30
<=> K = 2.3768449e+30 + ... + 60 + r
=> r = 1.1789905e+27
=> r = 1
Đ/s:
Ps: Không chắc đâu nhé! Nhưng dù sao giúp bạn là mình vui rồi!
C= 2535301200456458802993406410744
1116 là kết quả của mk
đúng ko sai
Mỗi giờ An đi được 1/3 quãng đường AB, Bình đi được 1/4 quãng đường AB.
Sau 2 giờ cả An đi được quãng đường là:
\(\frac{1}{3}\times2=\frac{2}{3}\) (quãng đường AB).
Sau 2 giờ cả Bình đi được quãng đường là:
\(\frac{1}{4}\times2=\frac{1}{2}\) (quãng đường AB).
Hay nói cách khác Bình đã đi được nửa quãng đường.
Ta có sơ đồ sau:
A B > < 25km C D 2/3 AB 1/2 AB
Ta có khoảng cách CD giữa hai người sau 2 giờ sẽ bằng:
CD = AC - AD = \(\frac{2}{3}-\frac{1}{2}=\frac{1}{6}\)(quãng đường AB).
Khoảng cách CD bằng 25 km và bằng 1/6 quãng đường AB. Vậy quãng đường AB dài là:
25 x 6 = 150 (km).
Đáp số: 150 km
ab . cde = edcba
= (10a + b ) . (100c + 10d + e) = edcba
= 10 . (100 + 10) . (a + b + c + d + e)
= 10 . 110 . (a + b + c + d + e)
=1100 . (a + b + c + d + e)
=> Số abcde có dạng 1100(a + b + c + d + e)
Và edcba có dạng 1100(e + d + c + b + a)
Sau đó làm tiếp tí nữa là xong! Mình mới học lớp 6 nên chỉ gợi ý cách làm cho bạn được thôi!
\(a,b,c\) là 3 cạnh của tam giác nên \(a,b,c>0\).
Chứng minh bất đẳng thức phụ
Giả sử: \(\sqrt{2\left(a^2+b^2\right)}\ge a+b\)
\(\Leftrightarrow2\left(a^2+b^2\right)\ge\left(a+b\right)^2\)
\(\Leftrightarrow a^2+b^2\ge2ab\) ( luôn đúng)
Giả sử: \(\sqrt{2}\left(a+b+c\right)\le\sqrt{a^2+b^2}+\sqrt{b^2+c^2}+\sqrt{c^2+a^2}\)
\(\Leftrightarrow2\left(a+b+c\right)\le\sqrt{2\left(a^2+b^2\right)}+\sqrt{2\left(b^2+c^2\right)}+\sqrt{2\left(a^2+c^2\right)}\)
Ta có: \(\sqrt{2\left(a^2+b^2\right)}+\sqrt{2\left(b^2+c^2\right)}+\sqrt{2\left(a^2+c^2\right)}\ge a+b+b+c+a+c\)
\(\Rightarrow\sqrt{2\left(a^2+b^2\right)}+\sqrt{2\left(b^2+c^2\right)}+\sqrt{2\left(a^2+c^2\right)}\ge2\left(a+b+c\right)\)
Vậy: \(\sqrt{2}\left(a+b+c\right)\le\sqrt{a^2+b^2}+\sqrt{b^2+c^2}+\sqrt{c^2+a^2}\).
Ta chứng minh: \(\sqrt{a^2+b^2}+\sqrt{b^2+c^2}+\sqrt{c^2+a^2}< \sqrt{3}\left(a+b+c\right)\)
Áp dụng bất đẳng thức Bu - nhi - a ta có:
\(\left(\sqrt{a^2+b^2}+\sqrt{b^2+c^2}+\sqrt{a^2+c^2}\right)^2\le\left(1+1+1\right)\left(a^2+b^2+b^2+c^2+a^2+c^2\right)\)
\(=6\left(a^2+b^2+c^2\right)\)
Ta cần chứng minh: \(6\left(a^2+b^2+c^2\right)< \left(\sqrt{3}\left(a+b+c\right)\right)^2\)
\(\Leftrightarrow2\left(a^2+b^2+c^2\right)< \left(a+b+c\right)^2\)
\(\Leftrightarrow a^2+b^2+c^2< 2ab+2bc+2ac\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2+c^2< 2bc+2ac\)(1)
Do \(a,b,c\)là 3 cạnh của tam giác suy ra \(a-b< c\)
Gải sử \(a>b\) suy ra \(\left(a-b\right)^2< c^2\)
Thay vào (1 ) ta có \(c^2+c^2< 2bc+2ac\)
\(\Leftrightarrow2c^2< 2c\left(a+b\right)\)
\(\Leftrightarrow c< a+b\)( Đúng với a, b, c là 3 cạnh của tam giác)
Vậy BĐT đã được chứng minh.
Hình đa giác TenDaGiac1: DaGiac(B, C, 3) Hình đa giác TenDaGiac1: DaGiac(B, C, 3) Đoạn thẳng f: Đoạn thẳng [B, C] Đoạn thẳng g: Đoạn thẳng [C, A] Đoạn thẳng h: Đoạn thẳng [A, B] Đoạn thẳng i_1: Đoạn thẳng [E, D] Đoạn thẳng j: Đoạn thẳng [D, F] Đoạn thẳng m: Đoạn thẳng [E, G] Đoạn thẳng n: Đoạn thẳng [F, G] Đoạn thẳng p: Đoạn thẳng [D, K] Đoạn thẳng r: Đoạn thẳng [A, G] B = (0.28, 3.28) B = (0.28, 3.28) B = (0.28, 3.28) C = (5.78, 3.32) C = (5.78, 3.32) C = (5.78, 3.32) Điểm A: DaGiac(B, C, 3) Điểm A: DaGiac(B, C, 3) Điểm A: DaGiac(B, C, 3) Điểm D: Điểm trên f Điểm D: Điểm trên f Điểm D: Điểm trên f Điểm E: D đối xứng qua h Điểm E: D đối xứng qua h Điểm E: D đối xứng qua h Điểm F: D đối xứng qua g Điểm F: D đối xứng qua g Điểm F: D đối xứng qua g Điểm G: Giao điểm đường của k, l Điểm G: Giao điểm đường của k, l Điểm G: Giao điểm đường của k, l Điểm K: Giao điểm đường của h, m Điểm K: Giao điểm đường của h, m Điểm K: Giao điểm đường của h, m Điểm I: Giao điểm đường của g, j Điểm I: Giao điểm đường của g, j Điểm I: Giao điểm đường của g, j Điểm J: Giao điểm đường của g, m Điểm J: Giao điểm đường của g, m Điểm J: Giao điểm đường của g, m
a) Do D, E đối xứng qua AB nên tam giác EKD cân tại K.
Do EDFG là hình bình hành nên \(\widehat{KED}=180^o-\widehat{EDF}=180^o-\left(180^o-30^o-30^o\right)=60^o\)
Vậy KDE là tam giác đều.
b) Câu này phải ta KDFG mới là hình thang cân.
Ta có KDFG đã là hình thang.
Lại có \(\widehat{GFD}=\widehat{KED}\) ( Hai góc đối của hình bình hành)
và \(\widehat{KED}=\widehat{EKD}\) (tam giác KDE đều) và \(\widehat{EKD}=\widehat{KDF}\) (so le trong)
Vậy nên \(\widehat{GFD}=\widehat{KDF}\)
Vậy KDFG là hình thang cân (Hai góc kề một đáy bằng nhau)
c) Gọi I, J là giao điểm của DF và KG với AC.
Ta có ngay I là trung điểm DF nên J cũng là trung điểm KG.
Từ đó ta có \(\Delta AJK=\Delta AJG\) (Hai cạnh góc vuông)
\(\Rightarrow\widehat{GAC}=\widehat{KAJ}=60^o=\widehat{ACB}\)
Vậy AG // BC.
Giá xi măng tháng ba = 110% giá xi măng táng hai
= 110% (110% giá xi măng tháng một)
= 1,10 x 1,10 giá xi măng tháng một
= 1,21 giá xi măng tháng một
= 121% giá xi măng tháng một
Vậy giá xi măng tháng ba tăng 21% so với giá xi măng tháng một.
Coi giá xi măng tháng 1 là : 100%
Giá xi măng tháng 2 là :
100% + ( 100% : 100 x 10 ) = 110% ( giá xi măng tháng 1 )
Giá xi măng tháng 3 là :
110% + ( 110% : 100 x 10 ) = 121% ( giá xi măng tháng 2 )
Giá xi măng tháng 3 tăng số % so với tháng 1 là :
121 : 100 = 1,21
1,21 = 121%
Đáp số : Giá xi măng tháng 3 tăng 121% so với tháng 1
Khi chia một số cho 9 thì số dư bằng số dư phép chia tổng các chữ số của nó cho 9.
Số 1 chia 9 dư 1
Số 11 chia cho 9 bằng số dư của 1 + 1 ( = 2) chia cho 9 và số dư bằng 2.
Số 111 chia cho 9 bằng số dư của phép chia 1 + 1 + 1 ( =3) cha cho 9 và dư bằng 3.
Tương tự như vậy cho đến số hạng cuối cùng.
Vậy dư của a chia cho 9 bằng tổng các số dư 1 + 2 + ... + 20 = (20 + 1) x 20 : 2 =210.
Ta lại có 210 chia cho 9 dư 3 (vì 2 + 1 + 0 = 3 chia cho 9 dư 3).
Vậy a chia cho 9 dư 3.
Số các chữ số 1 của a là:
1+2+3+...+30 = (30+1) x 30 : 2 = 645 (chữ số 1)
Ta có: 645 : 9 = 71 dư 6
Vậy a chia 9 dư 6
A B I K M D
Ta thấy \(\Delta KMB\sim\Delta MAB\left(g-g\right)\Rightarrow\frac{KM}{MA}=\frac{MB}{AB}=\frac{KB}{MB}\)
Vậy thì \(MB^2=AB.KB=\frac{AB^2}{4}\Rightarrow\frac{MB}{AB}=\frac{1}{2}\)
Suy ra \(\frac{KM}{MA}=\frac{1}{2}\)
Áp dụng Ta let ta có ngay \(PM=\frac{1}{3}AM=\frac{2}{3}KM=PI\)
Vậy PM = PI (đpcm)
hãy tìm ĐKXĐ trước rồi cứ lần lượt bình phương, Sau đó giải pt
Nhận thấy 2 số liên tiếp hơn kém nhau 4 đơn vị và mỗi số hạng chia cho 4 đều dư 1.
3 số hạng tiếp theo là: 41, 45, 49
102 : 4 = 25 dư 2 vậy 102 k thuộc dãy số
141 : 4 = 35 dư 1 vậy 141 có thuộc dãy số
Ta nhận thấy 2 số liên tiếp hơn kém nhau 4 đơn vị và mỗi số hạng chia cho 4 đều dư 1 .
Nên ba số hạng tiếp theo sẽ là : 41;45;49 .
102 : 4 = 25 ( dư 2 ) vậy nên 102 số này không thuộc dãy số .
141 : 4 =35 ( dư 1 ) vậy nên 141 số này không thuộc dãy số .
Xong rồi đó bạn nha !!! ^_^