Tìm 4 chữ số cuối của \(14^{14^{14}}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A B C M N P
GỌI TÂM CÁC HÌNH TRÒN LẦN LƯỢT LÀ M , N , P
KHI ĐÓ TA CÓ TAM GIÁC MNP LÀ TAM GIÁC ĐỀU VÀ A , B , C LÀ TRUNG ĐIỂM CỦA MỖI CẠNH CỦA TAM GIÁC VÀ MỖI CẠNH CÓ ĐỘ DÀI BẰNG ĐƯỜNG HÌNH TRÒN
TA CÓ S ANC = S AMB = S BCP = 1/4 S ( N ) = \(\frac{1}{4}.18\pi=\frac{9}{2}\pi\)
TA CÓ TAM GIÁC MNP LÀ TAM GIÁC ĐỀU CÓ CẠNH = \(6\sqrt[]{2}\)
=> S MNP = \(\frac{\sqrt{3}}{4}.72=18\sqrt{3}\)
=> S ABC = \(18\sqrt{3}-\frac{27}{2}\pi\)
O A B C M N P Q R S
TA DỰNG NHƯ HÌNH VẼ
ĐẶT S ORQ = n^2 , S OMP = n^2+1 , S OSN = n^2+3
DỄ DÀNG NHẬN THẤY:
TAM GIÁC ORQ ĐỒNG DẠNG VỚI TAM GIÁC PMO
=> \(\frac{OQ}{OP}=\frac{\pi}{\sqrt{\pi^2+1}}\)
=> \(\frac{OQ}{PQ}=\frac{\pi}{\sqrt{\pi^2+1}+\pi}\)
=> S ORQ = \(\frac{\pi^2}{\left(\sqrt{\pi^2+1}+\pi\right)^2}SPQB\)
=> S PQB = \(\left(\sqrt[]{\pi^2+1}+\pi\right)^2\)
CHỨNG MINH TƯƠNG TỰ VỚI SAMN VÀ S SRC RỒI CỘNG LẠI TRỪ ĐI 2 LẦN TỔNG CỦA 3 TAM GIÁC TRONG ĐỀ BÀI LÀ RA DIỆN TÍCH TAM GIÁC ABC
Trước tiên ta chứng minh:
\(-2005x\sqrt{4-4x}\le2005\left(x^2-x+1\right)\)
Với \(x\ge0\)thì bất đẳng thức đúng.
Với \(x< 0\)
\(\left(-x\sqrt{4-4x}\right)^2\le\left(x^2-x+1\right)^2\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+x-1\right)^2\ge0\)đúng
Quay lại bài toán ta có:
\(\left(x-x^2\right)\left(x^2+3x+2007\right)-2005x\sqrt{4-4x}=30\sqrt[4]{x^2+x-1}+2006\ge2006\)
\(\Leftrightarrow2006\le\left(x-x^2\right)\left(x^2+3x+2007\right)-2005x\sqrt{4-4x}\le\left(x-x^2\right)\left(x^2+3x+2007\right)+2005\left(x^2-x+1\right)\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+x-1\right)^2\le0\)
\(\Rightarrow x^2+x-1=0\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=\frac{-1+\sqrt{5}}{2}\\x=\frac{-1-\sqrt{5}}{2}\end{cases}}\)
PS: Để số 2008 t không giải ra nên thay số 2006 giải được. Chắc bác chép nhầm đề.
$(x-x^2)(x^2+3x+2007)-2005x\sqrt{4-4x}=30\sqrt[4]{x^2+x-1}+2006$ - Phương trình - hệ phương trình - bất phương trình - Diễn đàn Toán học
Đặt:
\(A=\frac{1}{\sqrt{1}+\sqrt{3}}+\frac{1}{\sqrt{5}+\sqrt{7}}+...+\frac{1}{\sqrt{97}+\sqrt{99}}\)
\(\Leftrightarrow2A=\frac{1}{\sqrt{1}+\sqrt{3}}+\frac{1}{\sqrt{1}+\sqrt{3}}+\frac{1}{\sqrt{5}+\sqrt{7}}+\frac{1}{\sqrt{5}+\sqrt{7}}+...+\frac{1}{\sqrt{97}+\sqrt{99}}+\frac{1}{\sqrt{97}+\sqrt{99}}\)
\(>\frac{1}{\sqrt{1}+\sqrt{3}}+\frac{1}{\sqrt{3}+\sqrt{5}}+...+\frac{1}{\sqrt{97}+\sqrt{99}}+\frac{1}{\sqrt{99}+\sqrt{101}}\)
\(=\frac{1}{2}.\left(\sqrt{3}-\sqrt{1}+\sqrt{5}-\sqrt{3}+...+\sqrt{101}-\sqrt{99}\right)\)
\(=\frac{1}{2}.\left(\sqrt{101}-\sqrt{1}\right)>\frac{1}{2}.\left(\sqrt{100}-\sqrt{1}\right)\)
\(=\frac{9}{2}\)
\(\Rightarrow A>\frac{9}{4}\)
Câu 2/ Ta có:
\(n^{n+1}>\left(n+1\right)^n\)
\(\Leftrightarrow n>\left(1+\frac{1}{n}\right)^n\left(1\right)\)
Giờ ta chứng minh cái (1) đúng với mọi \(n\ge3\)
Với \(n=3\) thì dễ thấy (1) đúng.
Giả sử (1) đúng đến \(n=k\) hay
\(k>\left(1+\frac{1}{k}\right)^k\)
Ta cần chứng minh (1) đúng với \(n=k+1\)hay \(k+1>\left(1+\frac{1}{k+1}\right)^{k+1}\)
Ta có: \(\left(1+\frac{1}{k+1}\right)^{k+1}< \left(1+\frac{1}{k}\right)^{k+1}=\left(1+\frac{1}{k}\right)^k.\left(1+\frac{1}{k}\right)\)
\(< k\left(1+\frac{1}{k}\right)=k+1\)
Vậy có ĐPCM
B A C D E F G
Dựng hình vuông ABFC. Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt đường thẳng CF tại G.
Xét tam giác BFG và tam giác BAD có: BF = BA; FBG=ABD (vì cùng phụ vói góc DBF)
Suy ra hai tam giác này bằng nhau. Suy ra BD=BG.
Trong tam giác BEG vuông tại B có đường cao BF
nên theo hệ thức lượng ta có: \(\frac{1}{BD^2}+\frac{1}{BE^2}=\frac{1}{BG^2}+\frac{1}{BE^2}=\frac{1}{BF^2}=\frac{1}{AC^2}\) không đổi.
Áp dụng phương pháp tập thể dục
\(2-\frac{x-1}{x}=\left(\frac{\sqrt[3]{2x^2+x^3}+x+2}{2x+1}\right)^2\)
\(\Leftrightarrow\frac{x+1}{x}=\frac{\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^2}+2\left(x+2\right)\sqrt[3]{2x^2+x^3}+\left(x+2\right)^2}{\left(2x+1\right)^2}\)
\(\Leftrightarrow\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^2}+2\left(x+2\right)\sqrt[3]{2x^2+x^3}+\left(x+2\right)^2-\frac{\left(x+1\right)\left(2x+1\right)^2}{x}=0\)
\(\Leftrightarrow\left(\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^2}-1\right)+2\left(x+2\right)\left(\sqrt[3]{2x^2+x^3}-1\right)+1+2\left(x+2\right)+\left(x+2\right)^2-\frac{\left(x+1\right)\left(2x+1\right)^2}{x}=0\)
\(\Leftrightarrow\frac{\left(x^2+x-1\right)\left(x^4+3x^3+2x^2+x+1\right)}{\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^4}+\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^2}+1}+\frac{2\left(x+2\right)\left(x+1\right)\left(x^2+x-1\right)}{\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^2}+\sqrt[3]{2x^2+x^3}+1}+\frac{\left(1-3x\right)\left(x^2+x-1\right)}{x}=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+x-1\right)\left(\frac{\left(x^4+3x^3+2x^2+x+1\right)}{\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^4}+\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^2}+1}+\frac{2\left(x+2\right)\left(x+1\right)}{\sqrt[3]{\left(2x^2+x^3\right)^2}+\sqrt[3]{2x^2+x^3}+1}+\frac{\left(1-3x\right)}{x}\right)=0\)
\(\Leftrightarrow x^2+x-1=0\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=\frac{-1+\sqrt{5}}{2}\\x=\frac{-1-\sqrt{5}}{2}\end{cases}}\)
a/ \(x=\sqrt{2}-1\)
b/ Giả sử x là số vô tỷ
\(x=\frac{m}{n}\left[\left(m,n\right)=1\right]\)
\(\Rightarrow x-\frac{1}{x}=\frac{m}{n}-\frac{n}{m}=\frac{m^2-n^2}{mn}\)
Vì \(x-\frac{1}{x}\)là số nguyên \(\Rightarrow m^2-n^2⋮m\)
\(\Rightarrow n^2⋮m\)
Mà m, n nguyên tố cùng nhau nên
\(\Rightarrow n=1;-1\)
Tương tự ta cũng có: \(m=1;-1\)
\(\Rightarrow x=1;-1\) trái giả thuyết
\(\Rightarrow x\)là số vô tỷ
Ta có:
\(2x-\left(x-\frac{1}{x}\right)=x+\frac{1}{x}\)
\(\Rightarrow x+\frac{1}{x}\)là số vô tỷ
Ta có:
\(\left(x+\frac{1}{x}\right)^2=\left(x-\frac{1}{x}\right)^2+4\) là số nguyên
\(\Rightarrow\left(x+\frac{1}{x}\right)^{2n}\) là số hữu tỉ và \(\left(x+\frac{1}{x}\right)^{2n+1}=\left(x+\frac{1}{x}\right)\left(x+\frac{1}{x}\right)^{2n}\)là số vô tỉ.
Ta xét:
\(\left(x-2010\right)\left(y-2010\right)\left(z-201\right)\)
\(=2010^2\left(x+y+z\right)-2010\left(xy+yz+zx\right)+xyz-2010^3\)
\(=2010\left[2010\left(x+y+z\right)-\left(xy+yz+zx\right)\right]>0\)
Vậy trong 3 số x, y, z có 1 số lớn hơn 2010 hoặc cả 3 số đều lớn hơn 2010.
Mà \(xyz=2010^3\)nên chỉ có trường hợp trong ba số đó có đúng 1 số lơn hơn 2010.
Ta xét:
(x−2010)(y−2010)(z−201)
=20102(x+y+z)−2010(xy+yz+zx)+xyz−20103
=2010[2010(x+y+z)−(xy+yz+zx)]>0
Vậy trong 3 số x, y, z có 1 số lớn hơn 2010 hoặc cả 3 số đều lớn hơn 2010.
Mà xyz=20103nên chỉ có trường hợp trong ba số đó có đúng 1 số lơn hơn 2010.
Ai trên 10 điểm hỏi đáp thì mình nha mình đang cần gấp chỉ còn 59 điểm là tròn rồi mong các bạn hỗ trợ mình sẽ đền bù xứng đáng
Ta có:
\(\frac{1}{\left(2a+b+c\right)^2}+\frac{1}{\left(a+2b+c\right)^2}+\frac{1}{\left(a+b+2c\right)^2}\)
\(\le\frac{1}{4\left(a+b\right)\left(a+c\right)}+\frac{1}{4\left(b+a\right)\left(b+c\right)}+\frac{1}{4\left(c+a\right)\left(c+b\right)}\)
\(=\frac{2\left(a+b+c\right)}{4\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c+a\right)}\)
\(=\frac{a+b+c}{2\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c+a\right)}\)
Giờ ta cần chứng minh
\(\frac{a+b+c}{2\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c+a\right)}\le\frac{9}{16\left(ab+bc+ca\right)}\)
\(\Leftrightarrow\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c+a\right)\ge\frac{8}{9}\left(a+b+c\right)\left(ab+bc+ca\right)\)
Ta có:
\(\left(a+b\right)\left(b+c\right)\left(c+a\right)=\left(a+b+c\right)\left(ab+bc+ca\right)-3abc\)
\(\ge\left(a+b+c\right)\left(ab+bc+ca\right)-\frac{1}{9}\left(a+b+c\right)\left(ab+bc+ca\right)\)
\(=\frac{8}{9}\left(a+b+c\right)\left(ab+bc+ca\right)\)
Vậy ta có ĐPCM
Ta có 14=2*7=> 14=(2*7);14^2=(2*7)^2=2^2*7^2; 14^3=(2*7)^3=2^3*7^3
=> hai chữ số tận cùng của 14^n là tích giữa 2 chữ số cuối cùng của 7^n và 2^n
ta có 2^14=16384
và7=7;7^2=49;7^3=343;7^4=2401;7^5=1680...
Vậy hai chữ số cuối cùng của 7^n = hai chữ số cuối của 7^(n-4)
=> hai chữ số cuối của 7^14= hai chữ số cuối của 7^2
=> hai chữ số cuối của 7^14 là 49
49*84=4116
=> hai chữ số cuối của 14^14 là 16
hai chữ số cuối của (14^14)^14 cũng là 2 chữ số cuối của 16^14
ta có 16^6=16777216 => hai chữ số cuối cùng của 16^n = hai chữ số cuối của 16^(n-5)
=> hai chữ số cuối cùng của 16^14 = hai chữ số cuối của 16^9= hai chữ số cuối của 16^4=36
Vậy hai chữ số tận cùng của 14^14^14 là 36
1136 là 4 chữ số tận cùng