Bài học cùng chủ đề
- Tính đơn điệu của hàm số (phần 1)
- Tính đơn điệu của hàm số (phần 2)
- Xét tính đơn điệu của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc đồ thị hàm số
- Xét tính đơn điệu của hàm số trên một khoảng dựa vào dấu của đạo hàm
- Cực trị của hàm số (phần 1)
- Xác định cực trị của hàm số
- Phiếu bài tập: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
- Cực trị của hàm số (phần 2)
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Xét tính đơn điệu của hàm số trên một khoảng dựa vào dấu của đạo hàm SVIP
Hàm số y=−x3+3x2+9x−1 đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Hàm số y=x4−4x3+3 đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Hàm số y=x−x1 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Cho hàm số y=f(x) liên tục và có đạo hàm f′(x)=x(x−2),∀x∈R. Hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Cho hàm số y=x4−2x2+2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số y=−x3−3x2+24x đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Hàm số y=x4+4x2+5 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Hàm số y=2x3−9x2+12x+2017 nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Hàm số y=31x3−2x2+3x−1 đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Hàm số y=x4+2x2+2 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Hàm số y=21x4−x2 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Hàm số y=x−2x2−4x+5 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f′(x)=−(x+1)2,∀x∈R. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số y=x3−2x2+x+1 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Cho hàm số y=4−x2x−3. Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số y=31x3−x2−3x+1 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Xét hàm số y=x+1x2−3x+5.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tập xác định R\{1}. |
|
| b) y′=x+1x2+2x−8. |
|
| c) y′=0⇔x=−4 hoặc x=2. |
|
| d) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−4;−1). |
|
Cho hàm số y=−x4−2x2+5.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) y′=−4x3−4x. |
|
| b) Phương trình y′=0 có 3 nghiệm thực phân biệt. |
|
| c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−∞;0). |
|
| d) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0;5). |
|
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây