Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Video Bài 13. Việt Nam trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 (P2)

Câu 1
1đ

Hãy xếp các biện pháp sau vào 2 nhóm: Biện pháp cấp bách (trước mắt) hoặc Biện pháp căn cơ (lâu dài).

  • Lập "Hũ gạo cứu đói", tổ chức "Ngày đồng tâm".
  • Nghiêm trị nạn đầu cơ, điều hòa lúa gạo giữa các vùng.
  • Tịch thu ruộng đất của thực dân, Việt gian chia cho nông dân nghèo.
  • Giảm tô và miễn giảm thuế nông nghiệp.
  • Phát động phong trào "Không một tấc đất bỏ hoang".

Biện pháp cấp bách (trước mắt)

    Biện pháp căn cơ (lâu dài)

      Câu 2
      1đ

      Đọc các phát biểu sau và chọn Đúng hoặc Sai.

      a) Thành công của 'Tuần lễ vàng' và 'Quỹ Độc lập' đã giúp chính quyền cách mạng giải quyết triệt để khó khăn về tài chính của đất nước sau năm 1945. Đ S
      b) Sự đóng góp của các nhà tư sản (Trịnh Văn Bô, Nguyễn Sơn Hà) trong 'Tuần lễ Vàng' phản ánh nghĩa cử của những cá nhân tiêu biểu hơn là đại diện cho ý thức chung của toàn bộ tầng lớp tư sản dân tộc. Đ S
      c) Việc phát hành đồng tiền Việt Nam (11 - 1946) không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế - trao đổi hàng hóa, mà còn là hành động khẳng định chủ quyền chính trị của một quốc gia độc lập. Đ S
      Câu 3
      1đ

      Chủ tịch Hồ Chí Minh xếp nạn dốt ngang hàng với nạn đói và giặc ngoại xâm vì lí do nào sau đây?

      Nạn dốt làm chậm quá trình phát triển, khiến đất nước khó mở rộng quan hệ với bên ngoài.
      Nạn dốt làm giảm khả năng lao động, khiến đời sống nhân dân ngày càng thiếu thốn.
      Nạn dốt làm dân tộc suy yếu, khó bảo vệ độc lập và xây dựng đất nước độc lập tự chủ.
      Nạn dốt làm hạn chế việc học tập, khiến người dân khó tiếp cận các thành tựu văn hóa.