Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Ước và bội của số nguyên SVIP
BỘI VÀ ƯỚC CỦA SỐ NGUYÊN
PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
A. Các định nghĩa
1. Ước và Bội của một số nguyên
Với $a, \, b \in \mathbb{Z}$ và $b \ne 0$. Nếu có số nguyên $q$ sao cho $a = bq$ thì ta nói $a$ chia hết cho $b$. Ta còn nói $a$ là bội của $b$ và $b$ là ước của $a$.
2. Nhận xét
- Nếu $a = bq$ thì ta nói $a$ chia cho $b$ được $q$ và viết $a : b = q$.
- Số $0$ là bội của mọi số nguyên khác $0$. Số $0$ không phải là ước của bất kì số nguyên nào.
- Các số $1$ và $-1$ là ước của mọi số nguyên.
3. Liên hệ phép chia có dư với phép chia hết
Nếu số tự nhiên $a$ chia cho số tự nhiên $b$ được số dư là $k$ thì số $(a - k) \,\, \vdots \,\, b$.
4. Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Ước chung của các số $a, \, b, \, c$ được kí hiệu là ƯC$(a, \, b, \, c)$.
5. Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
Bội chung của các số $a, \, b, \, c$ được kí hiệu là BC$(a, \, b, \, c)$.
6. Ước chung lớn nhất và Bội chung nhỏ nhất
- Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
- Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác $0$ trong tập hợp các bội chung của các số đó.
B. Các tính chất
- ƯCLN$(a, \, 1) = 1$; BCNN$(a, \, 1) = a$.
- Nếu $a \,\, \vdots \,\, b \Rightarrow $ ƯCLN$(a, \, b) = b$; BCNN$(a, \, b) = a$.
- Nếu $a, \, b$ nguyên tố cùng nhau $\Rightarrow $ ƯCLN$(a, \, b) = 1$; BCNN$(a, \, b) = a \cdot b$.
- ƯC$(a, \, b) = \text{Ư}\big($ ƯCLN$(a, \, b)\big)$ và BC$(a, \, b) = \text{B}\big($ BCNN$(a, \, b)\big)$.
- Nếu ƯCLN$(a, \, b) = d$; $\begin{cases} a = dm \\ b = dn \end{cases} \Rightarrow $ ƯCLN$(m, \, n) = 1$. Ví dụ: ƯCLN$(10, \, 15) = 5$; $\begin{cases} 10 = 2 \cdot 5 \\ 15 = 3 \cdot 5 \end{cases} \Rightarrow $ ƯCLN$(2, \, 3) = 1$.
- Nếu BCNN$(a, \, b) = c$; $\begin{cases} c = am \\ c = bn \end{cases} \Rightarrow $ ƯCLN$(m, \, n) = 1$. Ví dụ: BCNN$(10, \, 15) = 30$; $\begin{cases} 30 = 10 \cdot 3 \\ 30 = 15 \cdot 2 \end{cases} \Rightarrow $ ƯCLN$(2, \, 3) = 1$.
- $a \cdot b = $ ƯCLN$(a, \, b) \cdot $ BCNN$(a, \, b)$.
- Nếu $a$ là ước của $b$ thì $-a$ cũng là ước của $b$.
- Nếu $a$ là bội của $b$ thì $-a$ cũng là bội của $b$.
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI
Dạng 1: Tìm ước và bội của một số nguyên
Phương pháp giải:
- Từ việc tìm ước và bội của một số tự nhiên suy ra ước và bội của một số nguyên.
- Chú ý: Nếu $a$ là ước của $b$ thì $-a$ cũng là ước của $b$. Nếu $a$ là bội của $b$ thì $-a$ cũng là bội của $b$.
Ví dụ 1. Cho hai tập hợp số $A = \{2; \, 3; \, 4; \, 5; \, 6\}$ và $B = \{21; \, 22; \, 23\}$.
a) Có thể lập được bao nhiêu tổng dạng $(a + b)$ với $a \in A$ và $b \in B$?
b) Trong các tổng trên có bao nhiêu tổng chia hết cho $2$?
Lời giải
a) Số các tổng dạng $(a + b)$ với $a \in A$ và $b \in B$ là: $5 \cdot 3 = 15$ (tổng).
b) Tổng $(a + b)$ chia hết cho $2$ khi $a$ và $b$ cùng tính chẵn lẻ.
- Trường hợp 1: $a$ chẵn và $b$ chẵn.
Tập $A$ có $3$ số chẵn, tập $B$ có $1$ số chẵn. Có $3 \cdot 1 = 3$ tổng.
- Trường hợp 2: $a$ lẻ và $b$ lẻ.
Tập $A$ có $2$ số lẻ, tập $B$ có $2$ số lẻ. Có $2 \cdot 2 = 4$ tổng.
Vậy số các tổng chia hết cho $2$ là: $3 + 4 = 7$ (tổng).
Dạng 2: Tìm số nguyên n để thỏa mãn điều kiện chia hết (hoặc thỏa mãn số đã cho là số nguyên)
Phương pháp giải:
Tìm số $n \in \mathbb{Z}$ để số $A$ chia hết cho số $B$ hoặc $\dfrac{A}{B}$ là số nguyên, trong đó $A, \, B$ là các biểu thức phụ thuộc vào số $n$.
- Viết biểu thức $A$ dưới dạng $A = k \cdot B + m$ ($k, \, m \in \mathbb{Z}$).
- Lập luận:
+ Vì $k \cdot B$ chia hết cho $B$, nên để $A$ chia hết cho $B$ thì số $m$ phải chia hết cho $B$ hay $B$ là ước của $m$.
+ Giải điều kiện $B$ là ước của số $m$, ta tìm được $n$.
Ví dụ 2. Tìm $n \in \mathbb{Z}$ biết: $(3n + 8) \,\, \vdots \,\, (n + 1)$.
Lời giải
Ta có: $3n + 8 = 3n + 3 + 5 = 3(n + 1) + 5$.
Để $(3n + 8) \,\, \vdots \,\, (n + 1)$ thì $5 \,\, \vdots \,\, (n + 1)$ (vì $3(n + 1) \,\, \vdots \,\, (n + 1)$).
Suy ra $(n + 1) \in \text{Ư}(5) = \{-5; \, -1; \, 1; \, 5\}$.
- Với $n + 1 = -5 \Rightarrow n = -6$.
- Với $n + 1 = -1 \Rightarrow n = -2$.
- Với $n + 1 = 1 \Rightarrow n = 0$.
- Với $n + 1 = 5 \Rightarrow n = 4$.
Vậy $n \in \{-6; \, -2; \, 0; \, 4\}$.
Ví dụ 3. Cho $A = \dfrac{3n - 5}{n + 4}$. Tìm $n \in \mathbb{Z}$ để $A$ có giá trị nguyên.
Lời giải
Ta có $A = \dfrac{3n - 5}{n + 4} = \dfrac{3n + 12 - 17}{n + 4} = \dfrac{3(n + 4) - 17}{n + 4} = 3 - \dfrac{17}{n + 4}$.
Để $A \in \mathbb{Z} \Rightarrow \dfrac{17}{n + 4} \in \mathbb{Z} \Rightarrow (n + 4) \in \text{Ư}(17) = \{-17; \, -1; \, 1; \, 17\}$.
- Với $n + 4 = -17 \Rightarrow n = -21$.
- Với $n + 4 = -1 \Rightarrow n = -5$.
- Với $n + 4 = 1 \Rightarrow n = -3$.
- Với $n + 4 = 17 \Rightarrow n = 13$.
Vậy $n \in \{-21; \, -5; \, -3; \, 13\}$ thì $A$ có giá trị nguyên.
Dạng 3: Phương trình ước
Phương pháp giải:
- Tìm cặp số nguyên $x, \, y$ thỏa mãn $P(x, \, y) = m$, ta đưa về dạng $A(x, \, y) \cdot B(x, \, y) = m$, từ đó suy ra $A(x, \, y)$ và $B(x, \, y)$ là các ước của $m$, suy ra giá trị của $x, \, y$.
Ví dụ 4. Tìm tất cả các cặp số nguyên $(x; \, y)$ sao cho $xy - 2x + y + 1 = 0$.
Lời giải
Ta có: $xy - 2x + y + 1 = 0$
$\Leftrightarrow x(y - 2) + y - 2 + 3 = 0$
$\Leftrightarrow (x + 1)(y - 2) = -3$.
Vì $x, \, y \in \mathbb{Z} \Rightarrow x + 1, \, y - 2 \in \mathbb{Z}$.
Do đó, $(x + 1)$ và $(y - 2)$ là các cặp ước của $-3$.
Ta có các trường hợp sau:
- Trường hợp 1: $\begin{cases} x + 1 = 1 \\ y - 2 = -3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 0 \\ y = -1 \end{cases}$.
- Trường hợp 2: $\begin{cases} x + 1 = -1 \\ y - 2 = 3 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = -2 \\ y = 5 \end{cases}$.
- Trường hợp 3: $\begin{cases} x + 1 = 3 \\ y - 2 = -1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = 1 \end{cases}$.
- Trường hợp 4: $\begin{cases} x + 1 = -3 \\ y - 2 = 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = -4 \\ y = 3 \end{cases}$.
Từ đó suy ra $(x; \, y) \in \{(0; \, -1); \, (-2; \, 5); \, (2; \, 1); \, (-4; \, 3)\}$.
Ví dụ 5. Tìm các cặp số nguyên $(x; \, y)$ thỏa mãn $(x + 1)(2y - 5) = 8$.
Lời giải
Vì $x, \, y \in \mathbb{Z} \Rightarrow x + 1, \, 2y - 5 \in \mathbb{Z}$.
Ta có $(x + 1)(2y - 5) = 8 \Rightarrow 2y - 5 \in \text{Ư}(8)$.
Mà $2y - 5$ là số lẻ nên $2y - 5 \in \{1; \, -1\}$.
- Trường hợp 1: $2y - 5 = 1 \Rightarrow 2y = 6 \Rightarrow y = 3$.
Khi đó $x + 1 = 8 \Rightarrow x = 7$.
- Trường hợp 2: $2y - 5 = -1 \Rightarrow 2y = 4 \Rightarrow y = 2$.
Khi đó $x + 1 = -8 \Rightarrow x = -9$.
Vậy $(x; \, y) \in \{(7; \, 3); \, (-9; \, 2)\}$.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây