Nếu $a$ chia hết cho $b$, ta nói $b$ là ước của $a$ và $a$ là bội của $b$.
Ta kí hiệu Ư$(a)$ là tập hợp các ước của $a$ và B$(b)$ là tập hợp các bội của $b$.
Ví dụ 1. $5$ là ước của $15$ và $15$ là bội của $5$ vì $15\,\vdots \, 5$.
Ví dụ 2.
+ Vì $15 \not\vdots \, 2$ nên $2 \not\in $ Ư$(15)$
+ Vì $8\,\vdots \,2$ nên $8\in $ B$(2)$.
@202950802403@
Muốn tìm các ước của $a\,(a>1)$, ta lần lượt chia $a$ cho các số tự nhiên từ $1$ đến $a$ để xem $a$ chia hết cho số nào thì số đó là ước của $a$.
Ví dụ 3. Tìm các ước của $10$.
Lời giải
Thực hiện phép chia số $10$ cho lần lượt các số tự nhiên từ $1$ đến $10$.
Các phép chia hết là $10 \, : \, 1=10$; $10 \, : \, 2=5$; $10 \, : \, 5=2$; $10 \, : \, 10=1$.
Vì vậy Ư$(10)=\{1;\,2;\,5;\,10\}$.
Muốn tìm các bội của một số khác $0$ bằng cách nhân số đó lần lượt với $0;\,1;\,2;\,3;...$
Ví dụ 4. Tìm năm bội của $6$.
Lời giải
Ta có thể lần lượt nhân $6$ với $0;\,1;\, 2;\, 3;\, 4$ để được năm bội của $6$ là $0;\,6;\,12;\,18;\, 24$.
@202950763901@@202950891924@
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây
Vui lòng không tắt trang cho đến khi hoàn tất!
Học liệu này đang bị hạn chế, chỉ dành cho tài khoản VIP cá nhân, vui lòng nhấn vào đây để nâng cấp tài khoản.