Ứng dụng thực tế của hàm số bậc nhất

Câu 1
1đ

Gọi CC và rr lần lượt là chu vi và bán kính của một đường tròn. CC có phải một hàm số bậc nhất theo biến số rr không?

Có.
Không.
Tùy thuộc vào bán kính của đường tròn.
Câu 2
1đ

Hiện tại, bạn Nam đã để dành được 300300 000000 đồng. Bạn Nam đang có ý định mua một chiếc xe đạp trị giá 22 000000 000000 đồng. Để thực hiện được điều trên, bạn Nam đã lên kế hoạch mỗi ngày tiết kiệm 55 000000 đồng. Gọi mm (đồng) là số tiền bạn Nam tiết kiệm được sau tt ngày theo kế hoạch.

Câu 1:

Công thức biểu thị mm theo tt là gì? mm có phải là hàm số bậc nhất của tt hay không?

m=5 000tm = \dfrac{5 \, 000}t (đồng) và mm không là hàm số bậc nhất của tt.
m=t+5 000m = t + 5 \, 000 (đồng) và mm là hàm số bậc nhất của tt.
m=5 000tm = 5 \, 000t (đồng) và mm là hàm số bậc nhất của tt.
m=t5 000m = \dfrac t{5 \, 000} (đồng) và mm không là hàm số bậc nhất của tt.
Câu 2:

Sau bao nhiêu ngày kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì bạn Nam có thể mua được chiếc xe đạp đó?

540540 ngày.
400400 ngày.
740740 ngày.
340340 ngày.
Câu 3
1đ

Một người đang sử dụng Internet, trung bình mỗi phút tốn dung lượng 11 MB. Giả sử gói cước Internet của người đó cho phép sử dụng dung lượng 44 MB.

Câu 1:

Hàm số f(x)f(x) biểu thị dung lượng tiêu tốn (MB) theo thời gian sử dụng Internet xx (giây) là

f(x)=x+60f(x) = x + 60.
f(x)=160xf(x) = \dfrac1{6 0x}.
f(x)=x60f(x) = \dfrac x{6 0}.
f(x)=60xf(x) =60x.
Câu 2:

Hàm số g(x)g(x) biểu thị dung lượng cho phép còn lại (MB) sau khi sử dụng Internet được xx (giây) là

g(x)=160x−4g(x) = \dfrac1{60}x-4.
g(x)=4+160xg(x) = 4 + \dfrac1{60}x.
g(x)=4−160xg(x) = 4 - \dfrac1{60}x.
g(x)=115xg(x) = \dfrac1{15}x.
Câu 4
1đ

Để đổi nhiệt độ từ FF (Fehrenheit) sang độ (Celsius), ta dùng công thức C=59(F−32)C = \dfrac59(F - 32).

Câu 1:

CC có phải hàm số bậc nhất theo biến số FF không?

Có.
Không.
Câu 2:

Tính giá trị của CC và FF trong mỗi trường hợp sau:

⚡Khi F=32F = 32 thì C=C= ;

⚡Khi C=100C = 100 thì F=F = .

Câu 5
1đ

Bạn Đô mang theo 100100 000000 đồng và đạp xe đi nhà sách để mua vở. Biết giá mỗi quyển vở là 77 000000 đồng, phí gửi xe đạp là 33 000000 đồng.

Câu 1:

Công thức biểu thị tổng số tiền yy (đồng) bạn Đô cần trả cho việc gửi xe đạp và mua xx quyển vở là gì? Và yy có phải là hàm số bậc nhất của xx hay không?

A
y=7y = 7 000x−3000x - 3 000000 (đồng) và yy là hàm số bậc nhất của xx.
B
y=3y = 3 000x−7000x - 7 000000 (đồng) và yy không là hàm số bậc nhất của xx.
C
y=7y = 7 000x+3000x + 3 000000 (đồng) và yy là hàm số bậc nhất của xx.
D
y=3y = 3 000x+7000x + 7 000000 (đồng) và yy là hàm số bậc nhất của xx.
Câu 2:

Số tiền bạn Đô phải trả khi gửi xe và mua 1212 quyển vở là

8484 000000 đồng.
8787 000000 đồng.
4343 000000 đồng.
7676 000000 đồng.
Câu 6
1đ

Giá cước điện thoại cố định của một hãng viễn thông bao gồm cước thuê bao là 22 000 đồng/tháng và cước gọi là 800 đồng/ phút.

Câu 1:

Công thức tính số điện cước điện thoại yy (đồng) phải trả trong tháng khi gọi xx phút là

yy = 8xx + 22 (nghìn đồng).
yy = 22 000 . 800xx (đồng).
yy = 800xx + 22 000 (đồng).
yy = 22 000xx + 800 (đồng).
Câu 2:

Số tiền cước điện thoại phải trả khi gọi 75 phút là

72 000 đồng.
82 000 đồng.
92 000 đồng.
102 000 đồng.
Câu 3:

Nếu số tiền cước điện thoại phải trả là 94 000 đồng thì trong tháng đó thuê bao đã gọi bao nhiêu phút?

90 phút.
105 phút.
120 phút.
60 phút.
Câu 7
1đ

Hàm chi phí đơn giản nhất là hàm chi phí bậc nhất y=ax+by = ax + b, trong đó bb biểu thị chi phí cố định của hoạt động kinh doanh và hệ số aa biểu thị chi phí của mỗi mặt hàng được sản xuất. Giả sử rằng một xưởng sản xuất xe đạp có chi phí cố định hằng ngày là 3636 triệu đồng và mỗi chiếc xe đạp có chi phí sản xuất là 1,81,8 triệu đồng.

Câu 1:

Công thức của hàm số bậc nhất biểu thị chi phí yy (triệu đồng) để sản xuất xx (xe đạp) trong một ngày là

y=36x+1,8y = 36x + 1,8.
y=x+1,8y = x + 1,8.
y=x+36y = x + 36.
y=1,8x+36y = 1,8x + 36.
Câu 2:

Chi phí để sản xuất 1515 chiếc xe đạp trong một ngày là

2727 triệu đồng.
6363 triệu đồng.
540540 triệu đồng.
541,8541,8 triệu đồng.
Câu 3:

Có thể sản xuất bao nhiêu chiếc xe đạp trong ngày, nếu chi phí trong ngày đó là 7272 triệu đồng?

3636 chiếc.
1818 chiếc.
2424 chiếc.
2020 chiếc.
Câu 8
1đ

loading...

Đồng euro (EUR) là đơn vị tiền tệ chính thức ở một số quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu. Vào một ngày, tỉ giá hối đoái giữa đồng euro và đồng đô la Mỹ (USD) là: 11 EUR =1,1052= 1,1052 USD.

Câu 1:

Công thức để chuyển đổi xx euro sang yy đô la Mỹ là

y=11,1052xy = \dfrac1{1,1052}x.
y=1,1052xy = \dfrac{1,1052}x.
y=x+1,1052y = x + 1,1052.
y=1,1052xy = 1,1052x.
Câu 2:

Vào ngày đó, 200200 euro có giá trị bằng bao nhiêu đô la Mỹ?

Đáp án: (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 3:

Vào ngày đó, 500500 đô la Mỹ có giá trị bằng bao nhiêu euro?

Đáp án: (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)