Ứng dụng thực tế của hàm số bậc hai

Câu 1
1đ

Hàm số y=at2y = at^2 biểu thị quãng đường (đơn vị: mét) mà một chiếc xe đua đi được trong khoảng thời gian tt (giây). Giả sử một chiếc xe đua đi được 125125 m sau khoảng thời gian là 55 giây. Hệ số aa của hàm số trên là

a=10a = 10.
a=52a = \dfrac52.
a=2a = 2.
a=5a = 5.
Câu 2
1đ

Cá heo có thể nhảy cao tới 2525 feet và thực hiện các thủ thuật như nhảy qua vòng, lộn nhào trong không trung. Giả sử quỹ đạo nhảy của cá heo là parabol y=ax2y = ax^2, với gốc tọa độ là vị trí cao nhất mà cá heo đạt được, cách mặt nước 2525 feet, trong đó yy được tính theo đơn vị feet và xx được tính theo đơn vị giây (Hình vẽ).

loading...

Biết rằng sau 22 giây kể từ vị trí cao nhất đó, cá heo rơi chạm mặt nước. Hàm số nào sau đây biểu thị quỹ đạo nhảy của cá heo?

y=254x2y = \dfrac{25}4x^2.
y=54x2y = \dfrac{5}4x^2.
y=−54x2y = -\dfrac{5}4x^2.
y=−254x2y = -\dfrac{25}4x^2.
Câu 3
1đ

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh aa (cm) và chiều cao 1010 cm.

Câu 1:

Công thức nào sau đây tính thể tích VV của lăng trụ theo aa?

10a210a^2 cm3^3.
10a310a^3 cm3^3.
30a230a^2 cm3^3.
30a30a cm3^3.
Câu 2:

Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ thay đổi thế nào?

Giảm đi 44 lần.
Tăng lên 44 lần.
Tăng lên 22 lần.
Giảm đi 22 lần.
Câu 4
1đ

Động năng (tính bằng J) của một quả bưởi nặng 11 kg rơi với vận tốc vv (m/s) được tính bằng công thức K=12v2K = \dfrac12v^2.

Câu 1:
Tự luận

Động năng của quả bưởi đạt được khi nó rơi với tốc độ là 44 m/s bằng

Câu 2:

Tốc độ rơi của quả bưởi tại thời điểm quả bưởi đạt được động năng 3232 J là

44 m/s.
1616 m/s.
1212 m/s.
88 m/s.
Câu 5
1đ

Khi gió thổi vuông góc vào cánh buồm của một con thuyền thì lực FF (N) của nó tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ vv (m/s) của gió, tức là F=av2F = av^2 (aa là hằng số). Biết rằng khi tốc độ của gió bằng 33 m/s thì lực tác động lên cánh buồm bằng 180180 N.

Câu 1:

Hằng số aa bằng

2020.
4040.
1818.
1010.
Câu 2:

Với aa vừa tìm được thì lực FF khi v=15v = 15 m/s bằng

18 00018 \, 000 N.
4 5004 \, 500 N.
9 0009 \, 000 N.
3 0003 \, 000 N.
Câu 3:

Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một lực tối đa là 1414 580580 N, con thuyền có thể đi được trong gió bão với tốc độ gió tối đa là bao nhiêu? (ghi kết quả dưới dạng số thập phân, đơn vị km/h)

Trả lời:

Câu 6
1đ

Một viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng. Đoạn đường đi được liên hệ với thời gian bởi hàm số y=at2y = at^2 (tt tính bằng giây, yy tính bằng mét). Người ta đo được quãng đường viên bi lăn được ở thời điểm 33 giây là 2,252,25 m. Khi viên bi lăn được quãng đường 6,256,25 m thì nó đã lăn trong bao nhiêu giây?

Trả lời: