Ứng dụng giải tam giác vào thực tế

Câu 1
1đ

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ một vị trí AA, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau góc 60∘60^\circ. Tàu BB chạy với tốc độ 2020 hải lí một giờ. Tàu CC chạy với tốc độ 1515 hải lí một giờ. Sau hai giờ, khoảng cách giữa hai tàu gần nhất với số nào sau đây?

3636 hải lí.
2121 hải lí.
6161 hải lí.
1818 hải lí.
Câu 2
1đ

Hình vẽ minh họa

Để đo khoảng cách từ một điểm AA trên bờ sông đến một cái cây cổ thụ (CC) trên cù lao ở giữa sông, người ta chọn một điểm BB cùng ở trên bờ với AA sao cho từ AA và BB có thể nhìn thấy nhau và nhìn thấy CC, người ta đo được AB=40AB = 40 m, α=CAB^=43∘\alpha = \widehat{CAB} = 43^\circ, β=CBA^=63∘\beta = \widehat{CBA} = 63^\circ. Khoảng cách ACAC gần nhất với giá trị nào sau đây?

52,3 m.
28,4 m.
37,1 m.
30,6 m.
Câu 3
1đ

Hình vẽ minh họa

Từ vị trí AA người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết AH⊥HB, AH=4AH \perp HB, \, AH = 4 m, HB=20HB = 20 m, BAC^=45∘\widehat{BAC} = 45^\circ. Chiều cao của cây gần nhất với giá trị nào dưới đây?

1717 m.
1515 m.
1616 m.
1818 m.
Câu 4
1đ

Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng-ten cao 5 m5\ m. Từ vị trí quan sát AA cao 7 m7\ m so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh BB và chân CC của cột ăng-ten dưới góc 50∘50^\circ và 40∘40^\circ so với phương nằm ngang. Chiều cao của tòa nhà gần nhất với giá trị nào sau đây?

12 m12\ m.
19 m19\ m.
24 m24\ m.
29 m29\ m.
Câu 5
1đ

Hình vẽ minh họa

Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp một khoảng CD=60CD = 60 m, giả sử chiều cao của giác kế là OC=1OC = 1 m. Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh AA của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc AOB^=60∘\widehat{AOB} = 60^\circ. Chiều cao của ngọn tháp gần với giá trị nào sau đây?

105105 m.
114114 m.
110110 m.
4040 m.
Câu 6
1đ

Để đo chiều cao hh của một tháp hải đăng, người ta chọn CC và DD lần lượt là các điểm ở chân và đỉnh tháp, AA và BB lần lượt là các điểm trên mặt đất sao cho A,B,CA, B, C thẳng hàng. Đo được AB=23AB = 23 m, CAD^=54∘,CBD^=65∘\widehat{CAD} = 54^\circ, \widehat{CBD} = 65^\circ. Chiều cao hh gần với giá trị nào sau đây nhất?

Hình vẽ minh họa đo chiều cao hải đăng

88,488,4 m.
9999 m.
62,562,5 m.
55,855,8 m.
Câu 7
1đ

Để đo chiều cao tương đối h của một ngọn đồi (so với mặt đất gần nhất), người ta đặt giác kế (dụng cụ đo góc trên thực địa) tại hai vị trí A (chân) và B (đỉnh) của một tòa nhà, đo được các góc α=39o,β=20o\alpha = 39^o, \beta = 20^o. Biết rằng độ cao của tòa nhà là 59 m, hỏi h gần với giá trị nào dưới đây nhất?

H α β A B C 59

107,2107,2 m.
117,2117,2 m.
127,2127,2 m.
137,2137,2 m.